Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 51 trang Lê Hoàng 19/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem hoạt cảnh về anh Kim Đồng - GV chiếu đoạn video. - GV hỏi: - Quan sát + Qua đoạn video, người dân như thế nào? + Bị giặc tấn công, áp bức. + Bị giặc tấn công, áp bức. Về sau, người dân như thế nào? + Vùng lên đấu tranh
  2. + Ai là người đưa tin liên lạc? + Anh Kim Đồng mất năm bao nhiêu + Anh Kim Đồng tuổi? + Anh mất năm 14 tuổi lúc anh - GV nhận xét và kết luận: Anh là tấm đưa tin. gương vì cách mạng quên mình hy sinh khi làm nhiệm vụ bảo vệ cán bộ cách mạng. Sự hy sinh đó là tấm gương sáng chói mở đầu cho nhiều nhiều gương cao quý khác trong đội ngũ Đội viên TNTP HCM. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về kế hoạch góp phần xây dựng “Trường - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ về học hạnh phúc” kế hoạch góp phần xây dựng + Trường học của em như thế nào? “Trường học hạnh phúc” + Em thường chơi trò chơi nào ở trường? + Rất đẹp + Em có vui khi ở trường không? + Nhảy dây, đá cầu, + Em làm gì giúp ngôi trường của em + Rất vui được + Vất rác đúng nơi quy định, sạch? - Gọi hs trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe * GV nhận xét và kết luận: Ngôi trường chứa đựng nhiểu kỉ niệm của tuổi học trò. Mỗi chúng ta đều phải góp phần làm ngôi trường sạch sẽ hơn,... 3. Vận dụng - Hằng ngày em đã giúp đỡ bạn được những việc làm nào? - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS nhận xét. ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 23 5 43 7 23 5 43 7 20 4 42 6 + Câu 1: Tính 3 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà - HS biết cách thực hiện phép tính chua vào 2 rổ 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua - HS biết cách thực hiện phép tính -GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà 4 túi cà chua chua - HS theo dõi -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? - HS thực hành chia -GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 quả và 8 quả cà chua - HS theo dõi
  4. - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 08 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 8 bằng 0 0 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết - Yêu cầu 4nêu lại cách chia - HS nêu - GV tổng4 kết nhân 48: 2 2 bằng = 24 8; 8 trừ 8 - HS theo dõi Hoạt độngbằng 0 Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS làm bài 86 2 48 4 - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 36 3 8 43 4 12 06 08 3 12 06 6 8 6 0 0 86:2=43 48:4= 12 0 36:3=12 77 7 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính chia dọc và ghi lại được 7 11 kết quả chia 07 - GV Nhận xét, tuyên dương. 7 0 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm 77: 7 = 11 ( theo mẫu) - HS nêu lại cách thực hiện phép tính - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các - HS theo dõi phép tính với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị chục: “9 chục - HS làm bài vào piếu học tập chia 3 thì được bao nhiêu”? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS nêu kết quả - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
  5. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng + HS thực hiện chia hết - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Hai chị em đã viết những + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai điều về bố: “tính rất hiền, nói rất chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Trả lời: Vì hai chị em quên không xóa dòng “Bố nấu ăn không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì ngon” trong tấm thiệp. sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị - HS lắng nghe. lại rơm rớm nước mắt? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm.
  7. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người như thế nào khi còn bé? + Phương án b. c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong + HS tự nêu theo suy nghĩ của gia đình hiện ra như thế nào trong suy mình. (Ví dụ: nghĩ của bạn nhỏ? • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. • Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? bài thơ rất giống bà em: dáng cũng - GV mời HS nêu nội dung bài. hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay
  8. - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch cảm của bạn nhỏ với người thân trong sẽ,...) gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu - HS nêu theo hiểu biết của mình. tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của -2-3 HS nhắc lại nhân vật. TIẾT 2 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích. + HS chọn những khổ thơ mình thích. - HS lắng nghe. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. lượt. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc - HS luyện đọc theo cặp. lòng trước lớp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. 3. Nói và nghe: Những người yêu thương 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của dung. em + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn 2 HS lần lượt đóng vai cháu và người bạn; của GV. Sau đó đổi vai HS khác thực hiện hỏi – đáp. trình bày. Mẫu: + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện gì? đóng vai, hỏi – đáp về công việc + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường yêu thích của những người thân đọc báo Sức khỏe và Đời sống. trong gia đình. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 - HS thực hiện. tương tự với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình.
  9. - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những - GV nhận xét, tuyên dương. việc em thích làm cùng người thân. 3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em - HS thực hiện theo hướng dẫn của thích làm cùng người thân. GV. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi ý: + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện + Việc đó diễn ra như thế nào? nói về những công việc thích làm + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân. cùng người thân. - HS thực hiện kể trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình thích làm cùng người thân. - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
  10. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi đồng” (Tác giả Phong Nhã) -HS giơ tay để khởi động bài học. - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội Kim Đồng, thầy cô Tông phụ trách viên không? Nghĩ đến Đội Thiếu niên Đội, bài hát Đội ca... Tiền phong Hồ Chí Minh, em nghĩ đến gì? - Đại diện nhóm trình bày. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu sát 2 biểu tượng của Đội: Khăn quàng và - Một số HS chia sẻ trước lớp: biểu tượng búp măng non huy hiệu Đội. - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và tiên của tổ chức Đội Thiếu niên huy hiệu Tiền phong Hồ Chí Minh. Đội - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu TNTP HCM được thành lập của mình trước lớp. ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí
  11. - GV mời các HS khác nhận xét. danh của năm đội viên đầu tiên là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kim Đồng, Cao Sơn, Thanh - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Minh, Thanh Thủy, Thủy Tiên. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – Hình tam giác cân, có đường cao bằng một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội. + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội - GV cho HS tập Thắt khăn quàng Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hành thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập:
  12. Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm 2: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm nêu: chăm chỉ, + Để trở thành đội viên, em cần rèn cần củ, trung thực, chăm học, ham luyện những phẩm chất, đức tính gì? hiểu biết,... + Các nhóm chia sẻ kế hoạch rèn - GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng luyện mà nhóm mình đã thống viết ra những việc cần làm để phấn đấu nhất: trở thành đội viên. • Chăm học, ham hiểu biết: Chuẩn bị đầy đủ sách vở, làm bài tập chăm chỉ, đọc thêm sách. • Đoàn kết với bạn: Tham gia hoạt động cùng nhóm, tổ. Luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn, vui vẻ, hoà nhã với bạn bè. • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa tay trước khi ăn; thường xuyên rửa tay, sát khuẩn; tắm rửa hằng ngày vào lúc 5 giờ chiều; cắt móng chân, móng tay sạch sẽ. • Bảo vệ sức khoẻ: Tập thể dục buổi sáng hằng ngày; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước. • Chăm chỉ lao động: Tham gia - GV mời các nhóm khác nhận xét. các buổi lao động ở trường và khu - GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, phố; nhận làm việc nhà: lau bàn, mỗi HS đều phải cố gắng thực hiện gấp quần áo. những công việc mình tự đặt ra trong - Các nhóm nhận xét. bản kế hoạch. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở yêu cầu để về nhà ứng dụng. thành đội viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trong kế hoạch. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  13. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: THỰC HÀNH GIỮA KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: -Củng cố kiến thức đã học về quan hệ gia đình, láng giềng... - Biết cách xử lý tình huống . 2. Năng lực chung. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia các hoạt động xử lí tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến người thân, họ hàng, hàng xóm, láng giềng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS hát bài “ Ba ngọn nến” - HS hát theo bài hát . H: Bài hát nói về cái gì? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. 2.Thực hành – luyện tập: -GV đưa ra một số tình huống. -HS nêu cách xử lí. H. Khi gặp bà cụ muốn qua đường em + giúp đỡ cụ qua đường sẽ làm gì? H. Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành + Em sẽ lễ phép chào bác động như thế nào? H Nhà cô Loan bên cạnh nhà em có + Em cùng gia đình sang an ủi, chia chuyện buồn em sẽ có hành động ra sẻ với gia đình cô. sao? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Đóng vai xử lí tình huống.
  14. - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu tình huống. -Yêu cầu ba tổ xử lí ba tình huống. - Lớp đọc thầm theo. TH1: Giới thiệu với bạn về anh em họ - HS thảo luận nhóm 4 và phân bên nội của mình. công đóng vai ( 5’) TH2: Giới thiệu với bạn về anh em họ bên ngoại của mình. TH3: Nhà bác Tư hàng xóm đang có chuyện buồn, em cùng bố sang thăm hỏi động viên. - Đại diện một số nhóm lên đóng - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai vai trước lớp, nhóm khác nhận xét, theo tình huống. bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi - HS lắng nghe. các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. => GV nhận xét tuyên dương các nhóm đóng vai tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm Thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp khả năng. - Các em phải biết quan tâm, giúp đỡ - HS lắng nghe. hàng xóm láng giềng hàng ngày. ? Vậy để thể hiện sự quan tâm đến + HS chia sẻ ý kiến của mình. hàng xóm láng giềng, thì em sẽ hành động như thế nào? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. + Quan tâm giúp đỡ người thân - Bài học hôm nay giúp em ghi nhớ trong gia đình. điều gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào + Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ cuộc sống. hàng xóm láng giềng. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  15. - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Thi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho - HS lắng nghe. biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 5 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
  16. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi - HS viết bài. cuối câu. - HS nghe, dò bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: - HS đổi vở dò bài cho nhau. dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc - Các nhóm sinh hoạt và làm việc b. theo yêu cầu. - GV chọn bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ trong ngoặc - Kết quả: + lựu – trĩu. đơn, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô + địu vuông. + líu - Các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ trong bông hoa, - Kết quả: + biến chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô + biếng vuông. + tiếng + tiến - Các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  17. 2.3. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc - HS trình bày cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 -2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt - HS trả lời theo ý thích của mình. động HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, thực hiện. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố bạn”. - HS nghe phổ biến luật chơi. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian - 2 đội tham gia chơi. 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi - HS nhận xét. thắng nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
  18. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 86 2 48 4 86 2 48 4 8 43 4 12 + Câu 1: Tính ; 06 08 - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 8 - GV dẫn dắt vào bài mới 0 0 - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Gv đưa phép tính: 51: 3=? - GV hướng dẫn và khuyến khích HS - HS thực hiện: tìm cách chia + 5 chia 3 được 1, viết 1 51 3 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 3 17 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 21 7, viết 7. 21 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0 0 - - HS trình bày cách chia - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính + 7 chia 3 được 2 viết 2. 74: 3 = ? 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. - GV nhận xét, tuyên dương + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) 3. Luyện tập
  19. Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép 33 2 tính và ghi lại được kết quả mỗi phép 2 16 53 6 tính 13 48 87 12 5 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) 79 5 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên 5 15 bảng, HS khác đối chiếu nhận xét 29 - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện 25 - GV Nhận xét, tuyên dương. 4 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 79 : 5=15 (dư 4) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài - 2-3 HS nêu toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải? - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các - HS trả lời câu hỏi để tìm cách phép chia có số dư là 3 giải theo nhóm - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc Bài giải vào phiếu học tập nhóm: đặt tính và tính Số trứng trong mỗi rổ là: các phép tính rồi chọn phép chia có số 75 : 3=25 (quả) dư là 3 Đáp số : 25 quả trứng - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh biết cách đặt tính và tính với phép chia có dư + HS trả lời:..... + Bài toán:....
  20. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG ĐIỀU HÒA ( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿ biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿ - Khởi động giờ học. ￿ - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo