Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 52 trang Lê Hoàng 19/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS biết ơn các thầy cô giáo.. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ biết ơn các thầy cô giáo. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe * HĐ 1: Hát văn nghệ - GV yêu cầu các tổ thể hiện bài hát chào - Các tổ thể hiện bài hát chào mừng ngày Nhà giáo VN. (GV yêu cầu mừng ngày Nhà giáo VN. chuẩn bị từ tuần trước) - GV nhận xét. - Lắng nghe *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV hỏi:
  2. + Em hãy nêu cảm xúc của mình vào Nhà + Rất vui giáo VN? + Em thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo + Cố gắng học thật giỏi, nghe lời như thế nào? thầy cô giáo, *GV nhận xét và kết luận: Thầy cô là - Lắng nghe người truyền đạt cho chúng ta tri thức nên chúng ta cần phải biết ơn các thầy cô giáo qua các giờ học chú ý lắng nghe, phát biểu bài,.. 3. Vận dụng - HS trình bày trước lớp. - Hằng ngày em đã làm gì để tỏ lòng biết - HS nhận xét. ơn thầy cô giáo? - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi” Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào - 2 HS lên bảng thực hiện phép vở nháp. tính chia, cả lớp làm vào vở nháp. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán 1: (SGK Toán/81) - 1 HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao cúc 2 bông. nhiêu bông? - HS quan sát - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn. H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: hồng và hoa cúc? 5 + 7 = 12 (bông) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của - HS lắng nghe. hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? TL: Ngăn trên có 10 quyển sách.
  4. H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên? trên 3 quyển sách. GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 10 quyển Ngăn trên: 3 quyển ? quyển Ngăn dưới: H: Để tính được số quyển sách ở ngăn TL: Số sách ở ngăn dưới là: dưới ta làm như thế nào? 10 + 3 = 13 (quyển) H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở TL : Số sách ở cả hai ngăn là: cả 2 ngăn ta làm như thế nào? 10 + 13 = 23 (quyển) - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng - HS lắng nghe. 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. mắm? H: Can thứ hai như thế nào so với can TL: Can thứ hai có số lít nước thứ nhất? mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta TL: Ta lấy số số đó nhân với số làm như thế nào? lần.. - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. Bài giải Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
  5. 5 x 3 = 15 (l) Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20 l nước mắm. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Thực hiện H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 so với Mai? cái thuyền. H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp TL: Phải biết số thuyền của mỗi được ta phải biết những gì? bạn gấp được. H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp Số thuyền của bạn nào chưa biết? được. Số thuyền của bạn Nam chưa biết. H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được ta làm thế nào? gấp được trừ đi 3. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán - HS chú ý. bằng sơ đồ đoạn thẳng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào - HS làm việc nhóm đôi. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét Tóm tắt lẫn nhau. 10 cái thuyền Mai : ? cái 3 cái Nam: thuyền Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 17 cái thuyền 4. Vận dụng. TL: Bài toán giải bằng hai bước tính - HS trả lời.
  6. - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì khác với các bài toán chúng ta đã - HS trả lời. học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS lắng nghe. có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC :TIA NẮNG BÉ NHỎ , NÓI VÀ NGHE: TIA NẮNG BÉ NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  7. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều bài học. điều để nói với nhau, để kể cho nhau + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện nghe... của ba mẹ con cứ ươợc cộng thêm + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư về mãi? công việc của mẹ, kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị em Thư + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư biết về công viêccj của mẹ, biết những chuyện gì? những chuyện ngày mẹ còn bé. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát - GV dẫn dắt vào bài mới: - 1- 2 HS trả lời + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh Quan sát tranh, đoán xem bạn nhỏ mông, trên trời ông mặt trời đang đang làm gì? cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên vạt tranh và đoán hành động của bạn nhỏ. áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các ấy đang hứng nắng vào vạt áo. em sẽ học bài Tia nắng bé nhỏ. Các -HS nghe và ghi vở em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu tình cảm yêu - 1-2 HS nhắc tên bài thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe cách đọc. gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có - HS đọc từ khó. tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - 2-3 HS đọc câu dài - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, lóng lánh - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo - HS luyện đọc theo nhóm 3. thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo -HS lắng nghe chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. + Bà khó thấy được nắng vì nắng 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. không lọt vào phòng bà, bà lại già - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, có nắng được? tuyên dương. + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý áo mang về cho bà. rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Na không mang được nắng cho bà + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó vì nắng là thứ không thể bắt được. thấy được nắng? Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang cháu đây này. nắng cho bà? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ + Câu 3: Na có mang được nắng cho của mình. bà không? Vì sao? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? + HS nêu suy nghĩ cá nhân của mình - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết -2-3 HS nhắc lại điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na b. Bà không muốn Na buồn. c. Bà rất yêu Na + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu -HS nghe thương và quan tâm đến những -3HS nối tiếp đọc. người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. TIẾT 2 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung -1-2 HS trình bày từng tranh -GV yêu cầu HS quan sát các bức -HS NX, bổ sung. tranh, nêu hoạt động từng người trong -HS nghe. tranh. -GV mời HS NX, bổ sung. - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu -GV NX chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. -HS nghe
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại câu chuyện dựa vào gợi - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về ý dưới tranh. cô bé Na? - Gọi HS kể lại trước lớp. -HS nói suy nghĩ của mình, bạn - GV nhận xét, tuyên dương. trong nhóm lắng nghe, góp ý. 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô -3-4 HS trình bày trước lớp. bé Na? -HS nghe - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy nghĩ của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến kiến thức và vận dụng bài học vào tực thức đã học vào thực tiễn. tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc - HS quan sát video. phù hợp với sức của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Trả lời các câu hỏi. + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thân một số công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... -HS nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với thầy cô. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô.
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. -HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc + GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè, em về điều gì? thầy cô, tạo không khí thoải mái cho HS trước khi vào học. + GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày - HS lắng nghe. đầu tới lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong ngày đầu đón HS tới trường. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy cô. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và - Học sinh đọc yêu cầu bài và tưởng tượng về hình ảnh một thầy hoặc chia sẻ trước lớp. cô của mình và chia sẻ với bạn ngồi cạnh: + Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô đang mặc quần áo màu gì? + Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài? + Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm nghị? - GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước - Lắng nghe rút kinh nghiệm. lớp. - 1 HS nêu lại nội dung
  12. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng tượng của em. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt cầu bài và tiến hành thảo luận. mời từng thành viên chia sẻ với bạn cùng - Đại diện các nhóm giới thiệu về nhóm về một kỉ niệm của mình với một nét riêng của nhóm qua sản phẩm. thầy hoặc cô mà mình yêu quý, bắt đầu - Các nhóm nhận xét. bằng câu: “Tớ nhớ nhất là...” hoặc “Tớ không thể quên được.... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp trong kí ức của em. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và +Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng yêu cầu để về nhà ứng dụng. thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: BÀI 04: HAM HỌC HỎI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  13. - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi. - Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3.Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Sgk, tivi, máy tính, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát: “Vì sao lại thế?” - HS lắng nghe bài hát. (sáng tác Lưu Hà An) để khởi động bài học. + HS trả lời theo hiểu biết của bản + GV nêu câu hỏi:Bài hát nhắn nhủ thân: chúng ta điêuù gì? Bài hát nhắn nhủ chúng ta nên học hỏi, tìm hiểu nhiều hơn để khám phá những điều kì diệu, thú vị trong cuộc sống. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của ham học hỏi. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu cảu bài - 1 HS đọc : Quan sát tranh và trong SGK. TLCH -Đại diện nhóm trả lời - YC HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: * Những biểu hiện của ham học + Hãy nêu những biểu hiện của ham hỏi qua các bức tranh trên là: học hỏi qua các bức tranh trên. + Tranh 1: Sẵn sàng hỏi người khác về những điều mình chưa biết. + Tranh 2: Chăm chỉ đọc sách để mở rộng vốn hiểu biết của mình. + Tranh 3: Tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ bạn bè và
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tăng cường khả năng làm việc nhóm. + Tranh 4: Ham học hỏi và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh mình. * Những biểu hiện khác của việc ham học hỏi là: tìm hiểu trên các trang mạng về những kiến thức mà mình chưa biết; giao lưu văn hóa, + Em còn biết những biểu hiện nào kiến thức với các bạn trong và khác của ham học hỏi? ngoài nước. -Các nhóm khác nghe, NX và bổ sung + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. -Mời đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và kết luận: Các biểu hiện của ham học hỏi: Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của ham học hỏi. (Hoạt động cá nhân) - GV kể câu chuyện Cậu học trò nghèo - HS nghe GV kể ham học hỏi. - GV mời 1 vài HS kể tóm tắt nội dung -2-3HS kể lại câu chuyện câu chuyện. -HS lần lượt trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + vào thời vua Trần Thái Tông + Câu chuyện xảy ra khi nào? + Đó là Nguyễn Hiền + Cậu học trò nghèo ham học đó là ai? + Tinh thần ham học hỏi của cậu + Tinh thần ham học hỏi của cậu bé bé Nguyễn Hiển được thể hiện qua Nguyễn Hiển được thể hiện như thế việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù nào? mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Cậu đỗ Trạng nguyên khi mới mười ba tuổi và là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. + Việc Nguyễn Hiền ham học hỏi có - Qua câu chuyện trên, em thấy lợi ích gì? việc ham học hỏi giúp chúng ta mở mang kiến thức và đạt được kết quả cao trong học tập. + Qua câu chuyện trên, em thấy việc -HS nghe ham học hỏi có lợi ích gì? - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: Tinh thần ham học hỏi của Nguyễn Hiền được thể hiện quan việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ. Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh - HS chia sẻ với các bạn trong thần ham học hỏi của mình. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông 2. Năng lực chung.
  16. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật + Trả lời: con cừu chứa vần ưu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết - HS lắng nghe. về cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - HS lắng nghe. - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. + Chú ý các dấu chấm cuối câu.
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá - HS viết bài. sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. -HS nghe - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu - 1 HS đọc yêu cầu bài. với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc - Các nhóm sinh hoạt và làm việc nhóm 2). theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, trước lên màn hình. siêu nhân, siêu thị - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, - Mời đại diện nhóm trình bày. xử phạt, xử sự - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. -GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã -HS nghe ghép được. -2-3 HSH đọc câu mình đặt. -GV NX và khen HS 2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa -HS nghe vần uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS - Các nhóm làm việc theo yêu tự đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các cầu. tiếng trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu. -2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp - Mời đại diện nhóm trình bày. nhận xét, góp ý -HS nghe và sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, chốt đáp án Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi - Đại diện các nhóm trình bày bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh đang hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết - HS lắng nghe để lựa chọn. thiệp: + HS làm một tấm thiệp nhỏ. Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán chăm sóc, yêu thương em thế nào? Em ... cảm thấy thế nào về người thân đó? - HS thực hiện - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ -HS nghe với người thân tấm thiệp đã làm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học.
  19. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn động. đáp án. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con - HS nhận xét. cá ? - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: A) 11 con cá B) 15 con cá - HS lắng nghe. C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán được bao nhiêu máy tính? - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng - HS quan sát. lớp. Tóm tắt 10 máy Buổi tính ? máy sáng: 4 Buổi tính máy chiều: tín TL: Tính số máy tínhh buổi chiều bán H: Muốn tìm được số máy tính cả được trước. hai buổi bán được, ta phải làm gì TL: Thực hiện phép tính trừ. trước ? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) H: Muốn tìm được số máy tính buổi TL: Thực hiện phép tính cộng. chiều bán được, ta làm sao? H: Vậy để tìm được số máy tính cả - HS lên bảng làm bài: hai buổi cửa hàng bán được, ta làm Bài giải như thế nào? Số máy tính buổi chiều bán được là:
  20. - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp 10 - 4 = 6 (máy tính) làm vào vở. Số máy tính cả hai buổi bán được là: - Gọi HS nhận xét. 10 + 6 = 16 (máy tính) - GV nhận xét, kết luận. Đáp số: 16 máy tính Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét. - Gọi HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách giải. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài H: Bài toán hỏi gì? gấp 2 lần đoạn AB. TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS ABC dài bao nhiêu xăng - ti - mét? làm bài trên bảng nhóm. - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm - Gọi HS nhận xét. vào vở. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, - 1, 2 HS nhận xét. chữa bài trên bảng. - HS theo dõi. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề. - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận - 1 HS đọc. và đưa ra đề cho bài toán trong thời - HS chia nhóm và thảo luận gian 3 phút. - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. - Đại diện 1 HS trình bày: Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả - Gọi HS nhận xét. hai bao cân nặng bao nhiêu ki – lô – - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng gam? bao nhiêu kg thì trước hết ta phải - Nhận xét. biết mỗi bao nặng bao nhiêu kg. - HS trình bày: - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong Bài giải 3 phút và trình bày bài giải của Bao gạo cân nặng là: nhóm mình. 30 + 10 = 40 (kg) Cả hai bao cân nặng là: 30 + 40 = 70 (kg) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 70kg - Nhận xét. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.