Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 50 trang Lê Hoàng 19/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS biết tự phục vụ bản thân mình. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ dùng. - GV chiếu video - GV hỏi: - Quan sát + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? + Học bài
  2. + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế + Để sách vở dưới đất nào? + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. thế nào? + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Bỏ trốn + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Cậu học bài nhưng không thấy sách vở và bút đâu. Cậu đã khóc. + Khi tỉnh dậy cậu làm gì? + Cậu sắp xếp sách vở và bút - Gọi hs nhận xét, ngăn nắp. - GV nhận xét. - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài những việc tự làm với bạn. xong cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn - Cặp đôi lên bảng trình bày. nắp... + Cảm thấy rất vui... * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với bạn những công việc tự làm. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy - Lắng nghe như thế nào? - Cặp đôi lên bảng trình bày. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Hằng ngày em đã làm gì để phục vụ bản HS chia sẻ. thân mình? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 30: MI-LI-MÉT (T2) – Trang 86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại - HS chơi trò chơi Đố bạn theo luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo luận. độ dài. - HS nhận xét bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - HS làm bảng con - Yêu cầu HS làm bảng con. -Sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số -Lắng nghe, trả lời lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm.
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến -Đọc đề bài. trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, quãng đường còn phải đi: 264 mm. + Bài toán hỏi gì? - Ốc sên đi bao nhiêu mm. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm -Trả lời. phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. -Sửa bài nếu sai. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS Đọc đề bài. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: -Trả lời. + Bài toán cho biết gì? -Trả lời + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -Thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS làm nhóm 4. - Trình bày kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY
  5. _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt Bài 23 ĐỌC : TÔI YÊU EM TÔI, NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. - Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạ y về những việc anh – chị - em trong nhà thường làm cùng nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi quan sát quản trò để nhận ra được cử chỉ,
  6. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài việc làm của người thân và xung học. phong trả lời. + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước làm của người thân. HS quan sát nêu lớp. được cử chỉ, việc làm đó. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều - HS Quán sát tranh, lắng nghe. gì ở anh, chị hoặc em của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - Hs lắng nghe. gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có - HS lắng nghe cách đọc. tiếng dễ phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở - 1 HS đọc toàn bài. các kỉ niệm đã qua. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Mỗi em đọc 2 khổ thơ - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) -Cá nhân nhẩm bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc - HS đọc từ khó. đọc nối tiếp theo cặp. - 2-3 HS đọc câu dài. - Đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4. -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; -Nghe nhận xét - Luyện đọc câu dài: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu + Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa. dương. + Bạn nhỏ tả em gái của mình rất - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn xinh đẹp, rất đáng yêu: cách trả lời đầy đủ câu. Mắt em đen ngòi, trong veo như nước.
  7. + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ Miệng em tươi hồng, nói như yêu em gái điều gì? khướu hót. + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em Cách làm điệu của em hoa lan, gái mình đáng yêu như thế nào? hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau. + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó ước nó nấp sau cây oà ra ôm chặt. + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có đôi... Em không muón ai buòn kể cả con vật trong tranh... + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ + Bài thơ thể hiện tình cảm anh được em gái của mình yêu quý? chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui rất hiểu sở thích, tính cách của em - HS nêu theo hiểu biết của mình. mình? -2-3 HS nhắc lại + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về -Nghe hướng dẫn tình cảm anh chị em trong gia đình? -Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích - Nhóm đọc nối tiếp từng câu thơ, khổ thơ - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS xung phong đọc trước lớp, - GV Chốt: cả lớp hỗ trợ, nhận xét. TIẾT 2 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em yêu thích. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em 3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội của em dung. + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và xung phong trình bày trước lớp:
  8. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, + Các câu tục ngữ, ca dao cho ta cặp, cá nhân: HS trao đổi với các bạn. biết: Anh chị em trong nhà phải che chở, giúp đỡ nhau lúc khó - Gọi HS trình bày trước lớp. khăn, hoạn nạn. + Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hay hay dở. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh và nêu những 3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em gì mình tháy trong bức tranh. thường làm cùng anh chị em của - Nhóm đôi thảo luận mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. -Nhóm cử đại diện trình bày trước - GV cho HS làm việc nhóm 2: lớp. Lớp theo dõi nhận xét, bổ + Kể những việc em thường làm cùng sung cho bạn. với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em như thế nào? - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát tranh .
  9. + Cho HS quan sát một số bức tranh + Trả lời các câu hỏi. những việc bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tranh đã làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe.
  10. - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi động bài học. -HS chia nhóm và bốc thăm nhân + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là vật, thảo luận để miêu tả nhân vật một đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ theo các gợi ý. lạnh, bàn, ghế, quần, áo, đũa, bàn chải + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên đánh răng... móc”; + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo bàn quay vào nhau, lần lượt từng người trong bếp”. giới thiệu mình và vị trí của mình trong ... nhà. - Đại diện nhóm trình bày. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá - Học sinh đọc yêu cầu bài và nhân) quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem đánh răng, bàn chải đánh răng, áo trên bức tranh có những nhân vật nào? quần, bút - GV mời một số HS vào vai các nhân vật + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để đó là đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, tôi trên giá, gần chiếc gương kia chủ nhân của căn phòng này. thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. Hu - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó hu hu. ứng tác: + Tôi là kem đánh răng (bàn chải) Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là thì cậu ấy phải để tôi lên kệ mới cái tên mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu phải. vì mỗi khi dùng xong đồ vật nào, cậu đều +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy quăng đồ vật đó lung tung, không để lại vị phải treo lên mắc áo hoặc gấp cất trí cũ. Chính vì thế, ngày nào cậu cũng phải
  11. đi tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu bé Luộm đi chứ lại vứt tôi xuống giường Thuộm đi đến trường, tất cả các đồ vật trò như thế này đây.Hu hu hu. chuyện với nhau, than thở về sự lộn xộn, + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi không ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh tôi lăn lóc như thế này đây. răng nói:... Áo quần nói: . Bút nói: + Tất cả các nhân vật đều kêu: .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở “Cứu tôi với.” dài, than vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc - Một số HS chia sẻ trước lớp. lóc và kêu lên: “Cứu tôi với!” -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì + phải để trong phòng tắm, trên kệ sao đồ đạc lại kêu cứu?” + để lên bàn học – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé + để trên giá sách Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho + cho vào hộp giấy cất đi đồ đạc. + Ở kệ gần cửa ra vào + Quần áo nên để đâu? - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? - 1 HS nêu lại nội dung + Sách truyện để ở đâu? + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + Giày dép để ở dâu? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 2: cầu bài và tiến hành thảo luận. + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân - HS thực hành sắp xếp các đồ đạc của mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn trong ngăn bàn, dưới gầm bàn) nắp.. + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi để mũ nón - Các nhóm nhận xét. + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng.
  12. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: BÀI 04: HAM HỌC HỎI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống cụ thể. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. 2. Năng lực chung. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hỏi người khác về những điều mình ham học hỏi chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của -1 HS đọc YC bài trong SGK. -1 HS đọc các ý kiến - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong -Cả lớp bày tỏ thái độ SGK - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành -HS giải thích: hoặc không tán thành với từng ý kiến Em tán thành với ý kiến của bạn bằng cách giơ thẻ Trang và Đạt, không đồng tình với ý - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao kiến của Khôi và Hà, vì chúng ta cần tán thành hoặc không tán thành học hỏi từ tất cả mọi người xung - GV nhận xét, tuyên dương và kết quanh, miễn là ở họ có những điều luận: hay đáng để ta học hỏi và việc học + Ý kiến của bạn Khôi: Không tán hỏi người khác sẽ mở rộng vốn hiểu thành vì: Học hỏi từ người khác biết về thế giới xung quanh. không phải là thiếu tự tin mà là mở + HS lắng nghe, ghi nhớ. rộng sự hiểu biết cho bản thân. + Ý kiến của bạn Trang: Tán thành vì: Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta hiểu thêm nhiều kiến thức mới, nhờ đó sẽ tiến bộ hơn trong học tập. + Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì: Nếu chịu khó quan sát và tìm hiểu, chúng ta sẽ học hỏi được rất nhiều
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh kiến thức bổ ích về thế giới xung quanh mình. + Ý kiến của bạn Hà: Không tán thành vì: Chúng ta nên học hỏi từ bất kì ai, miễn là ở họ có những điều hay đáng để cho chúng ta học hỏi. Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong tranh (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét về thái độ, hành vi -HS lần lượt nhận xtes: của các bạn trong tranh. + Tranh 1: Không đồng tình, vì bạn - GV mời 1 vài HS nhận xét việc làm nhỏ chưa ham học hỏi, ngại khó và của các bạn trong tranh. không chịu quan sát cách làm từ mẹ để làm theo. + Tranh 2: Không đồng tình, bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được. + Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ ham học hỏi vì đã dùng tiền lì xì để mua sách để đọc và khám phá thế giới xung quanh. + Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ là - GV NX và kết luận: người ham học hỏi vì luôn chủ + Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì động giao lưu, học hỏi từ các bạn ngại khó và không chịu quan sát cách khác. làm từ mẹ để học hỏi và làm theo. -HS nghe + Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được + Tranh 3: Bạn là người ham học hỏi vid thích tự khám phá, tìm hiểu những điều mới mẻ từ những cuốn sách + Tranh 4: Bạn là người ham học vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác. Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm việc nhóm)
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng -HS thảo luận nhóm 4 vai thể hiện nội dung tình huống và đưa ra lời khuyên phù hợp. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai Tình huống 1: Em sẽ chọn thời gian khác để hỏi cô giáo, có thể là giờ ra chơi hoặc cuối buổi học. Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từ các bạn trong lớp có cùng sở thích học toán như mình và em sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp sách tham khảo môn toán để học hỏi thêm. - GV NX và tuyên dương -Các nhóm khác xem và nhận xét -HS nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm thần ham học hỏi của mình. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS trả lời + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng làm với anh, chị, em là gì? + HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc - HS viết bài. rích, ngời, khướu hót.... - HS nghe, dò bài.
  17. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả tìm tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm - Đại diện các nhóm trình bày từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt KQ có thể: đầu r, d, hoặc gi, ươn, ương + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... - GV gợi mở thêm: + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường... - Mời đại diện nhóm trình bày. + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một - HS lắng nghe để lựa chọn. việc em đã làm khiến người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi - Lên kế hoạch trao đổi với người em làm việc đó? Khi người thân vui em thân trong thời điểm thích hợp cảm thấy thế nào? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  18. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán BÀI 31: GAM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3, cân và các quả cân . - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp - Yêu cầu HS làm bài tập. làm vào phiếu BT Tính: 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm = - HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới * Khám phá: a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân - HS lắng nghe. các gói bột ngọt (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô- - HS lắng nghe. bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 000). * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại - HS quan sát và làm bài tập theo nội dung chính (như SGK đã nêu). nhóm đôi, * Hoạt động - HS trình bày. Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 nêu được số cân nặng của mỗi gói đó g nên gói đường cân nặng 500 g. vật tương ứng trên cân đĩa rồi nêu b) Gói mì chính cân nặng 100 g + (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở 50 g = 150 g. các câu a, b, c, d. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g. - Hs nhận xét. - HS quan sát tranh để xác định cân - Nhận xét, tuyên dương. nặng của túi táo và gói bột mì. - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập = Cân nặng của túi táo – cân nặng 1 (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng của gói bột mì. theo gam trên cân đồng hồ).
  20. - GV HD học sinh làm bài tập. - Túi táo và gói bột mì có cân nặng = Cân nặng của túi táo + cân nặng của gói bột mì c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là Túi táo và gói bột mì cân nặng tất ...?.... g. cả là 750 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất - HS trình bày. cả là ...?... g - GV yêu cầu HS trình bày. - Nhân xét, tuyên dương. * Luyện tập - HS làm bài vào phiếu bài tập. Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu Thực hiện tính kết quả phép tính rồi bài tập. viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với vừa tìm được. đơn vị gam (theo mẫu viết cả tên đơn a) 740 g - 360 g = 380 g; vị), chẳng hạn: b) b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, - HS đọc yêu cầu bài. GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; - HS lắng nghe. b) 15 g x 4 = 60 g. - Quan sát tranh rồi làm bài vào Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. phiếu bài tập. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên hệ với thực tế để có biểu tượng, - HS nối mỗi con vật với cân nặng nhận biết, so sánh số cân nặng thích thích hợp. hợp của mỗi con vật rồi nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki- lô-gam. . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.