Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 44 trang Lê Hoàng 19/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ - THƯ VIỆN EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực *KNS: - Ra quyết định: Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi - HS lắng nghe. đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - HS hát *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - Lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video cách phòng - Quan sát cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn.
  2. - GV chiếu video + Cách phòng cháy, chữa cháy - GV hỏi: hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy + Qua đoạn video các chú cảnh sát ra hỏa hoạn. hướng dẫn chúng ta làm gì? - HS nêu + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm + Đỡ hít phải khí cháy khi xảy ra hỏa hoạn? + Vì sao khi có khói bốc lên chúng + Vì khi đi cầu thang máy xuống ta phải cúi người xuống? giữa chừng dễ mất điện gây nguy + Tại sao khi cháy không được hiểm đến tính mạng. xuống bằng cầu thang máy mà phải + Số điện thoại 114 xuống cầu thang bộ? - Lắng nghe + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện thoại nào? *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn chúng ta phải đi cúi người xuống để không phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa - Thảo luận theo tổ phân vai. chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa - Đại diện từng tổ lên giải quyết hoạn. tình huống. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ - HS tổ khác nhận xét lên đóng vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời - Lắng nghe gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết + Em sẽ gọi người lớn. tình huống. - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố giải quyết tình huống tổ bạn. mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. nghe *KNS: + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ làm gì? + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như thế nào? - GV nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng - Hằng ngày em đã làm gì để phòng cháy, chữa cháy ?
  3. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - HS quan sát đọc .
  4. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các nhiệt kế. -Lắng nghe, trả lời. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế đang thấy nong hay lạnh? Các bức tranh phù hợp với mỗi bức tranh. còn lại tiến hành tương tự. - Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Quan sát hình, ước lượng nối cho - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế phù hợp để chọn cho phù hợp. -Thảo luận nhóm 2. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét -Lắng nghe. lẫn nhau. -Đọc đề bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Quan sát, trả lời. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. -HS trả lởi - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nêu thi đua đọc - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt -HS lắng nghe độ. -Lắng nghe. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện
  5. CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt Bài 25 ĐỌC : NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY , NÓI VÀ NGHE: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
  6. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông + Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi trắng, khoang đen, đôi mắt tròn về nhà bạn nhỏ? xoe và loáng ướt. + Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú + Trả lời: chú chó thích nghe bạn chó? nhỏ đọc truyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe cách đọc. gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài. diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. được. - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. - 2-3 HS đọc câu dài. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền - HS luyện đọc theo nhóm 4. bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn, - HS lắng nghe - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. + Vì tất cả thuyền bè của họ bị 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. bão cuốn mất. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu + Cố Đương là môt người luôn hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên sẵn lòng đương đầu với khó khăn, dương. bất kể là việc của ai. Thương dân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn làng phải đi đường vòng rất xa để cách trả lời đầy đủ câu. lên núi ông đã một mình tìm cách + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân làm đường. dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi?
  7. + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định + Từ lúc ông làm một mình, tới ghép đá thành bậc thang lên núi? lúc trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương diễn ra như thế nào? - HS làm việc nhóm đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm - HS lên đóng vai mây” nói lên điều gì về việc làm của cố - HS lắng nghe Đương? + Câu 5: Đóng vai một người dân trong - HS nêu theo hiểu biết của mình. xóm nói về cố Đương. -2-3 HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lắng nghe - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới HS đọc nối tiếp thiêu tự nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. TIẾT 2 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng - HS quan sát tranh. - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc - GV YC HS quan sát tranh trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS trình bày kể về sự việc trong nói về sự việc trong từng tranh. từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu - 1 HS đọc yêu cầu chuyện theo tranh - HS làm việc nhóm 2 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng nhau nhắc lại sự việc thể
  8. hiện trong mỗi tranh và tập kể thành - HS trình bày trước lớp, HS khác đoạn có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - Mời các nhóm trình bày. HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn - HS nhắc lại cho học sinh. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện - HS lắng nghe “Những bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những - HS lắng nghe, ghi nhớ người biết sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho - HS lắng nghe người thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: : GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. - HS thực hiện trò chơi + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ - HS lắng nghe. cùng hát hoặc nhảy múa một bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập - Học sinh quan sát tranh ở nhà - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn - HS thảo luận, chia sẻ gàng, ngăn nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc - HS thảo luận, chia sẻ học tập của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường - Một số HS chia sẻ trước lớp. không? Thời khóa biểu trang trí thế nào - HS nhận xét và nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?...
  10. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS nhận xét về góc của - 1 HS nêu lại nội dung mình ở lớp: trước khi dọn và sau khi dọn. - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn học, góc riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - GV chốt ý 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm - Học sinh chia nhóm 4, thực việc nhóm 4) hiện làm sản phẩm theo nhóm - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: - Đại diện các nhóm giới thiệu + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực về sản phẩm. hiện. VD: cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin về nhà cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: HAM HỌC HỎI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố kiến thức về ham học hỏi. - Vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
  11. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi + Câu 1: Nêu những biểu hiện của người khác về những điều mình chưa ham học hỏi biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: Chia sẻ với các bạn những điều thú vị mà em đã học được từ một người bạn, một cuốn sách hoặc một chương trình truyền hình (làm việc nhóm) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của -1 HS đọc YC bài trong SGK. -HS thảo luận nhóm đôi - GV tổ chức cho HS thảo luận Em đã học hỏi được từ bạn Nam lớp nhóm đôi để chia sẻ với các bạn trưởng lớp em. Em học hỏi được từ bạn những điều thú vị mà em đã học ấy cách sắp xếp thời gian biểu, cách được từ một người bạn, một cuốn học tập của bạn ấy. sách hoặc một chương trình truyền -HS chia sẻ với lớp hình + HS lắng nghe.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh +GV quan sát và giúp đỡ HS - GV mời 1 vài HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Kể về một tấm gương ham học hỏi mà em biết.(làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu kể về một tấm gương -HS lần lượt kể: ham học hỏi mà em biết. Bạn Lan là một tấm gương ham học - GV mời 1 vài HS nhận xét hỏi mà ở lớp ai cũng ngưỡng mộ. Nhà của Lan có hoàn cảnh khó khăn nên Lan vừa đi học, vừa phụ mẹ bán hàng, làm việc nhà và chăm em. Lan luôn hoàn thành đầy đủ bài tập được giao và chủ động hỏi cô giáo hoặc các bạn về phần nội dung mà bạn ấy chưa hiểu, nhờ vậy điểm số của bạn ấy luôn nằm trong nhóm đầu của lớp. Tấm gương ham học hỏi này khiến chúng em rất kính phục và càng thêm nỗ lực nhiều - GV NX và giới thiệu thêm về hơn nữa để được như bạn. thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí: -HS nghe Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương hiếu học sáng rỡ cho các thế hệ học sinh noi theo. Sau cơn bạo bệnh vào năm 4 tuổi, thầy đã bị liệt cả hai tay. Tuy nhiên, điều đó chẳng chút nào mai một tinh thần học tập của thầy. Thầy Nguyễn Ngọc Kí đã dùng đôi chân của mình để tập viết. Dần dần, vượt qua bao đau đớn, khó khăn, thầy Kí đã viết được và đến trường học như bao bạn khác. Không những thế, thầy còn học rất giỏi và đạt được những thành tích cao, trở -HS đọc to thông điệp thành một nhà giáo tuyệt vời. Thầy Nguyễn Ngọc Kí thực sự là tấm gương sáng cho toàn thể các học -HS nghe sinh noi theo. - GV chiếu thông điệp của bài học: Muốn biết phải hỏi
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Muốn giỏi phải học. -GV NX 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ với - HS chia sẻ với các bạn lớp: + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. - Các nhóm nhận xét và bổ sung + Nêu 3 việc em cần làm sau bài - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm học. - Mời đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật - HS trả lời chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật - HS lắng nghe. chứa k. - HS nhắc lại tên bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân - HS lắng nghe. trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - GV đọc toàn bài - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - HS viết bài. - GV đọc cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá nhân). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu - GV mời HS trình bày. chào, buổi chiều, mặt trời,... - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn hoặc ăng. - HS quan sát
  15. - Cho HS quan sát tranh - HS thảo luận nhóm 2 - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc sự vật có trong - HS nhóm trình bày tranh. - HS lắng nghe - YC HS đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ - 1 HS đọc yêu cầu. ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch, tr - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. (hoặc ăn, ăng) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS lắng nghe - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm - Đại diện các nhóm trình bày thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có - HS lắng nghe tiếng bắt đầu ch, tr hoặc ăn, ăng - GV gợi mở thêm - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng - HS lắng nghe những người biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm - HS lắng nghe nay? - HS lắng nghe, ghi nhớ - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch đẹp. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. -Biết cách sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung. -Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  16. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - Lớp làm bảng con . - Gọi 1 số HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép -Lắng nghe. tính ứng với mỗi ý của bài -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Thảo luận nhóm 2. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn -Các nhóm trình bày kết quả. nhau. -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 3: (Làm cá nhân) -Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm -HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm. + Bài toán hỏi gì? -Trả lời. + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Sửa bài nếu sai.
  17. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, -Đọc đề bài. tuyên dương. -Trả lời. Bài 4: (Làm cá nhân) - Lắng nghe. -Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì còn dư bao nhiêu ml? - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố bài - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất Bài 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG( tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2.Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện:
  18. + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu  giờ học.   - Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Làm theo - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. lời nói” 2-3’ II. Phần cơ bản: 16-18’ -Đội hình HS quan sát -Học BT phối hợp - Cho HS quan sát tranhtranh di chuyển vượt qua  chướng ngại trên  đường thẳng - Bài tập phối hợp di -GV làm mẫu động  chuyển vượt qua tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV chướng ngại trên kĩ thuật động tác. làm mẫu đường thẳng - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá -Luyện tập Tập đồng loạt - GV thổi còi -Đội hình tập luyện đồng loạt. - HS thực hiện 
  19. động tác.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai   cho HS Tập theo cặp đôi GV HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân - Phân công tập theo - cặp đôi giúp đỡ nhau sửa động tác sai -GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng -Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò dẫn sức ”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở  và chơi chính thức  cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - -Cho HS chạy -Bài tập PT thể lực: bước nhỏ tại chỗ - HS thực hiện kết - Vận dụng: đánh tay tự nhiên 20 hợp đi lại hít thở lần III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách - HS trả lời thân. trả lời câu hỏi BT? - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của 
  20. hs.  Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà VN ôn lại bài và  Xuống lớp chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Toán Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 95- 96 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - Lớp phó học tập lên điều hành cả bóng lớp chơi trò chơi, HS tiến hành + Nêu một số phép cộng có nhớ trong chơi. phạm vi 100. 30g x 6= - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt 90 g: 5 = vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới.