Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 47 trang Lê Hoàng 19/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 -12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - GV cho hs xem video - HS quan sát
  2. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời sau: câu hỏi + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập + Tập rất vất vả luyện thế nào? + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Rất nhanh và thẳng + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn tiên? nắp. + Em học được chú bộ đội điều gì? + Quét, lau dọn nhà cửa, + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được sạch hơn? + Không xả rác, vẽ lên bàn, + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch tường,.. đẹp? - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất vất vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... - HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội A4. - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra - HS lên thuyết trình bài vẽ của giấy A4. mình. - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. - HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét. - Lắng nghe - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Hát bài hát về chú bộ đội. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen HS hát. ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  3. - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 243 162 học. 2 4 + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 486 648 162 × 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp chia hết và chia có dư; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, - HS đọc lời đối thoại Việt - HS tìm hiểu bài toán - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: - HS theo dõi và thực hiện 2=? - Một số HS nêu lại cách thực - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính hiện và thực hiện
  4. 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 11 bằng 1 10 12 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, viết 5 12 0 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 312 : 2 = 156 ( Mai và Việt )- taHạ có 2, phépđược tính:12; 12 chia 2 156 : 5= ? được 6, viết 6 156 5 - 15 6chia nhân 5 được2 bằng 3, 12;viết 12 3 trừ 15 31 12 bằng 0 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 06 15 bằng 0 5 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, 1 viết 1. - HS làm bài và trình bày kết 156 : 5 = 31 ( dư 1) 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 quả Hoạt động: bằng 1 381 3 554 4 Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính 3 127 4 138 625 5 381 3 554 4 08 15 6 12 371 7 21 34 21 32 237 5 428 6 0 2 5 625 237 5 5 125 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện 20 47 12 các phép tính đã đặt tính sẵn 37 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 08 21 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy 6 21 nghĩ cách làm 2 0 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS đọc bài toán và phân tích phiếu học tập nhóm.
  5. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS làm bài: lẫn nhau. Bài giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Cửa hàng đã đóng số hộp táo Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? là: - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 354: 6 = 59 ( hộp) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét Đáp số: 59 hộp táo lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm và - GV Nhận xét, tuyên dương. trình bày kết quả: 144m : 3= 48m; 264 phút : 8= 33 phút; 312ml : 6 = 52 ml; 552g: 4 = 138g 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,... để học sinh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. + HS thực hiện:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM. NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn 2. Năng lực chung
  6. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời kiến, công, liếu điếu, chích chòe, có những nhân vật nào ? gà trống + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong + Trả lời: Em thích nhân vật gà câu chuyện? Vì sao? trống vì gà trống mang ánh sáng - GV Nhận xét, tuyên dương. cho mọi người, mọi vật - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được
  7. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, - 2-3 HS đọc câu dài. luồn kim,.. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp - HS luyện đọc theo nhóm 4. vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn vải lên người cho đỡ rét, nhưng cách trả lời đầy đủ câu. tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét + Nhím nảy ra sáng kiến may áo bằng cách nào? thì gió sẽ không thổi bay được + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm? ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên + Các nhóm thảo luận và đóng vai – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ nói khả năng, những đóng góp chim ổ dộc của mình vào công việc làm ra + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện những chiếc áo ấm cho cư dân đã đóng góp gì vào việc làm ra những trong rừng. chiếc áo ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng + Các em làm việc theo nhóm. để làm kim may áo. Từng em phát biểu ý kiến của -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm mình có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả năng, những đóng góp
  8. của mình vào công việc làm ra những + Qua câu chuyện em học được chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. bài học: Trước một việc khó, hãy + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong sử dụng sức mạnh và trí tuệ của câu chuyện? Vì sao? tập thể. + Em rút ra được bài học: Cần + Câu 5: Em học được điều gì qua câu phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra chuyện trên? sức mạnh - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em -2-3 HS nhắc lại hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức dung. thêm tài + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 học theo cặp hay học nhóm? Vì trả lời: Em thích học cá nhân, học theo sao? cặp hay học nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: - Gọi HS trình bày trước lớp. Em thích học cá nhân, học theo - GV nhận xét, tuyên dương. cặp hay học nhóm? Vì sao? 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - Mời các nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một - GV nhận xét, tuyên dương. hoạt động tập thể mà em đã tham gia
  9. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi. =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phúc hơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ - HS thực hiện. ấm” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - HS lắng nghe. - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. - Học sinh tham gia trò chơi Những HS ở vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà - Lắng nghe rút kinh nghiệm. để các nhóm khác đoán - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt và các nhóm nhanh trí đoán - 1 HS nêu lại nội dung được đúng việc nhóm khác thực hiện. - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày 3. Luyện tập Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh nhắm mắt tưởng - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng theo những câu hỏi gợi ý tượng về góc yêu thích của em trong nhà của GV và trả lời các câu hỏi: + Em đang tưởng tượng đến góc nào? + Góc đó có gì mà em thích? - Các nhóm chia sẻ với nhau + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - Lắng nghe - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng.
  11. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: Bài 5: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Biết Vì sao phải giữ lời hứa? - Biết giữ lời hứa của mình với mọi người. - Có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Chia sẻ trải nghiệm - GV nêu các câu hỏi: - HS lắng nghe. + Đã có ai hứa với em điều gì chưa? + Người đó có thực hiện được lời hứa của + HS chia sẻ ý kiến trước lớp mình với em không? + Khi đó em cảm thấy như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
  12. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện - HS quan sát tranh của việc giữ lời hứa a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời hứa” theo tranh và trả lời câu hỏi: + Cậu bé được giao nhiệm vụ gì? + Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về? - HS kể chuyện theo nhóm đôi Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì? - GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu chuyện trước lớp. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả lời. - Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu => Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả chuyện. với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác - HS trả lời theo ý hiểu kho đạn. Khi các bạn đã ra về hết mà cậu vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho đến khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện cậu bé là người giữ đúng lời hứa của mình. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ đúng lời hứa của mình (Hoạt động - HS quan sát nhóm)
  13. b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày + Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, lớp, bạn nhỏ thưa với thầy giáo: giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở “Thưa thầy, tuần này em không mục b trong SGK và thảo luận theo các câu còn mắc lỗi ạ!”. Điều đó thể hiện hỏi sau: bạn đã giữ đúng lời hứa với thầy. + Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc làm + Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển đó thể hiện điều gì? truyện cho bạn nữ và nói: “Tớ trả + Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì? bạn quyển truyện tớ mượn hôm - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi trước”. Việc là đó thể hiện bạn cần thiết. nam đã giữ đúng lời hứa với bạn - GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày. nữ. + Tranh 3: Người anh đưa cho em chiếc đèn ông sao và nói: “Anh
  14. làm cho em chiếc đèn ông sao như đã hứa này.” Việc làm đó thể - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: hiện người anh đã giữ đúng lời Biểu hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. hứa vơi em. Nới đi đôi với làm, cố gắng thực hiện điều + Tranh 4: Bạn gái choàng dậy đã hứa, giữ đúng lời đã hứa. khi nghe chuông báo thức. Bạn ý đã thực hiện đúng lời hứa với chính mình là “Dậy đúng giờ để tập thể dục.” - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 3. Vận dụng. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể biết cần giữ đúng lời hứa với bản hiện việc giữ đúng lời hứa. thân mình và người khác. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 Điều chỉnh sau bài dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  15. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: cá chép + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: con trâu + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có - HS lắng nghe. nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây - HS lắng nghe. quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn - HS viết bài. xao,... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. nhau. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài. tranh, chọn lặng hay nặng - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
  16. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số việc - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc - Giúp người thân làm một số nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) việc nhà - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
  17. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 625 5 371 7 học. 5 125 35 53 + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 12 21 7 10 21 - GV Nhận xét, tuyên dương. 25 0 - GV dẫn dắt vào bài mới 25 0 2. Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, - HS đọc lời đối thoại Mai - HS tìm hiểu bài toán - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - HS theo dõi và thực hiện - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính - Một số HS nêu lại cách thực và thực hiện hiện 714 7 7 chia 7 được 1, viết 1 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0 0, viết 0 14 0 nhân 7 bằng 0; 1 14 trừ 0 bằng 1. - Hạ 4, được 14; 14 0 chia 7 được 2, viết 2 714 : 7 = 102 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0 ( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ? 102 5 - 10 chia 5 được 2, viết 10 20 2 02 2 nhân 5 bằng 10; 10 0 trừ 10 bằng 0 - Hạ 2; 2 chia 5 được 2 0, viết 0. 0 nhân 5 bằng 0; 2 102 : 5 = 20 (trừ dư 0 2) bằng 2 - HS làm bài và trình bày kết quả Hoạt động Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương.
  18. 560 4 270 3 4 140 27 90 16 00 16 0 00 0 0 0 450 9 251 5 45 50 25 50 00 01 0 0 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 0 1 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm 638 6 764 7 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc 6 106 7 109 vào phiếu học tập nhóm. 03 06 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 0 0 lẫn nhau. 38 64 - GV Nhận xét, tuyên dương. 36 63 2 1 Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) - HS đọc bài toán và phân tích - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra các bước thực hiện phép chia ở - HS làm bài: các phép tính và điền kết quả Đ hoặc S Bài giải vào ô trống Cửa hàng xếp được số hộp bánh - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn là: nhau. 460: 4 = 115 ( hộp) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 115 hộp bánh - HS theo dõi và thực hiện Câu a: Đ Câu b: S Câu c: S 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số : chia + HS thực hiện hết và có dư
  19. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿ biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿ - Khởi động giờ học. ￿
  20. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, N khởi động GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi vồng 2-3’ - HS Chơi trò chơi. 2. Khám phá – luyện 16-18’ tập : -Đội hình HS quan sát - Học di chuyển vượt - Cho HS quan sát tranh ￿￿￿￿￿￿￿￿ qua chướng ngại nhỏ, ￿￿￿￿￿￿￿ lớn trên đường gấp - GV làm mẫu động tác ￿ khúc kết hợp phân tích kĩ - HS quan sát GV - Bài tập chuyển vượt thuật động tác. làm mẫu qua chướng ngại nhỏ, - Hô khẩu lệnh và thực trên đường gấp khúc hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu vượt qua chướng ngại - GV cùng HS nhận lớn trên đường gấp xét, đánh giá tuyên khúc dương -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện -GV thổi còi đồng loạt. - HS thực hiện ￿￿￿￿ động tác. ￿￿￿￿ - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿ sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập ￿ ￿