Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi - HS lắng nghe. đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội.
- - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách - HS quan sát chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang - HS thảo luận cặp đôi. cho các chuyến đi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ + Qua đoạn video em thấy các bạn Long. đang chuẩn bị đi đâu? + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước + Chuẩn bị quần áo, lều, nước chuyến đi? uống, hộp y tế, đèn pin, + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn + Vì khi cần đến sẽ có đồ để bị nhiều đồ như vậy? dùng, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - Cặp đôi trình bày trước lớp. *GV nhận xét và kết luận: Trước khi - HS nhận xét. có chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn - Lắng nghe bị 1 số đồ dùng cá nhân để giúp chúng ta có chuyến đi suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi đi... HS chia sẽ 3. Vận dụng - Sắp tới em có chuyến đi giả ngoại HS chia sẽ nào không? Em chuẩn bị hành trang cho chuyến đi sắp tới? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 40 : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2 – Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - 6 HS tham gia trò chơi học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - HS quan sát và trình bày - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính 360 + 47- 102 = 407 – 102 = được giá trị của biếu thức ghi ở môi bảng 305 rói nêu (nổi) với cánh hoa ghi sổ là giá trị 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 của biểu thức đó (theo mẫu) Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30
- Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức - GV nhận xét, tuyên dương. D. - HS đọc và phân tích bài toán cùng thống nhất giải bài toán Bài giải Cây cau hiện nay cao gấp cây Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài cau lúc mới tróng số lần là: toán 6:2 = 3 (lần) - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề Đáp số: 3 lần toán, suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải - HS lần lượt chia sẻ kết quả được bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc được bài toán qua mô Bài 3: (Làm việc cả lớp) tả hình vẽ a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp Con ngỗng cân nặng 6 kg, con HS làm quen, nhận biết được tính chất kết chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, hợp của phép nhân. con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt thuận tiện hơn.
- -HS làm vào vở sau đó trình bày + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) = 80 bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). 10 = 90 b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết thức đã học vào thực tiễn. quả đúng: GV chuẩn bị sẵn + HS chọn kết quả đúng - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) - - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T1+2) NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
- - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu + Trả lời: Hải đăng phát sáng trong ích lợi của những ngọn hải đăng? đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Trả lời: Những ngọn hải đăng được Những ngọn hải đăng được thắp sáng thắp sáng bằng điện năng lượng mặt bằng gì? trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh nhanh, làm ruộng, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ - HS luyện đọc theo nhóm 3. là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ thích đồ chơi của Bác Nhân? chơi của bác dựng chỗ nào là dụng + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì + Đâm con lợn đất, được một ít tiền. trước buổi bán hàng cuối cùng của bác Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, Nhân. nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như chơi của bác. thế nào.
- - GV mời HS nêu nội dung bài. + Biết tìm mọi cách để làm cho người - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện mình yêu quý được vui vẻ và hạnh làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng phúc. trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua - HS nêu theo hiểu biết của mình. việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho -2-3 HS nhắc lại tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội bó dung. + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS SHS kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn - HS đại diện trình bày kể từng đoạn câu chuyện. câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS thảo luận: - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng 3.2. Hoạt động 4: nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. để làm cho người mình yêu quý được - GV nhận xét, tuyên dương. vui vẻ và hạnh phúc. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS theo dõi + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình + Trả lời các câu hỏi. biết quan tâm tới những người xun quanh . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV động viên HS mạnh dạn kể.
- - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Bé quét - HS lắng nghe. nhà” để khởi động bài học. - GV hỏi HS: - HS trả lời +Đố các em biết, bà đang làm gì? +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong gia đình thêm gắn kết thông qua việc
- chúng ta quan tâm đến công việc yêu thích của người thân, những gì người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - Học sinh chia sẻ nhóm đôi - GV đề nghị HS nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn, thực hiện theo các bước sau: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình. +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường thích sử dụng món đồ gì nhất. +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó thế nào và người thân của em - HS chia sẻ trước lớp. sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời nhóm đôi Chia sẻ. - HS trả lời - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của em lại gắn bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên điều gì về người thân của em? Nếu vật này chẳng may bị mất - 1 HS nêu lại nội dung thì người thân của em có buồn không? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Đồ vật có thể nói lên sở thích của người thân: Người ấy yêu thích gì?/ Đồ vật có thể nói lên thói quen của người thân: Người ấy hay làm việc gì?/ Đồ vật còn có thể nhắc nhở về một kỉ niệm của người thân nữa: Có điều gì đáng nhớ liên quan đến đồ vật ấy? 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc -GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung, dẫn yêu cầu bài dắt để HS đi đến kết luận: có thể quan tâm, chăm sóc người thân, làm cho người thân của mình được vui bằng những cách sau:
- và tiến hành thảo luận. - Đại diện các trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan tâm: “Hỏi han để chia sẻ Cùng làm để vui thêm Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!” 4. Vận dụng. - GV nhắc HS lựa chọn và thực hiện được - Học sinh tiếp nhận thông tin và việc đã đề ra. yêu cầu để về nhà ứng dụng - GV đề nghị HS viết vào vở hoặc nhật kí sau khi đã thực hiện kế hoạch: “Mình đã - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm làm gì (cho ai) và người ấy có cảm xúc thế nào khi nhận sự chăm sóc của mình”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: Bài 5: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. 2. Năng lực chung. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3 phút) - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện - Học sinh hát. được điều đã hứa? - Học sinh trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Luyện tập: (30 phút) *Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT1. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu theo cặp. việc nên làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. GV quy ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt mếu ) - 4 HS đóng vai các nhân vật.
- - GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lên các ý kiến. Với mỗi ý kiến HS giơ lí giải sự lựa chọn của bản thân. thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. => Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga *Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã giữ lời hứa? + Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao? - HS thực hiện nhiệm vụ - Đại diện nhóm HS trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. cần. + Tranh 1: Minh là người biết giữ - GV mời đại diện nhóm lên trình bày lời hứa, vì bạn đã hứa nấu cơm về 1 tranh. giúp mẹ nên từ chối không đi dá cầu với bạn.
- + Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì bạn đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng vẫn làm gãy. + Tranh 3: Bạn nam không giữ lời hứa, vì đã hẹn sang nhà bạn học nhóm nhưng lại không sang + Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, vì chị đã hứa với em may váy - GV nhận xét, bổ sung cho búp bê giúp em nhưng lại => Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ không làm mà đi chơi với các bạn. được người khác quý trọng, tin cậy và - HS lắng nghe. noi theo *Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ sau: + Quan sát tranh trong SGK và nêu nội - HS thực hiện nhiệm vụ dung mỗi tình huống trong tranh. - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi thảo luận về một tình huống. tình huống. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm khi cần thiết. bạn. - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về những + HS chia sẻ trước lớp. việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Qua tiết học hôm nay em thấy điều + Em thích nhất là khi thực hiện gì mà em thích nhất? được điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào. + Em cảm thấy thế nào khi không thực + Khi không thực hiện được điều hiện được điều đã hứa? đã hứa, em cảm thấy buồn, ân - GV nhận xét, tuyên dương hận. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày. Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn thành nhiệm vụ”.
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE-VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI; VIẾT PHIẾU MƯỢN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: quyển sách + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật + Trả lời: xe đạp chứa s. - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe.
- - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và - HS lắng nghe. hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - Học sinh viết + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, - HS lắng nghe. tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD - HS viết bài. sào nứa, đen sạm,..... - HS nghe, dò bài. - HS nghe viết chính tả. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội theo yêu cầu. dung của bài tập - HS viết vào vở. - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần - HS đổi vở cho nhau nhận xét. được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng.
- - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu - HS lắng nghe và thực hiện. không có đất nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi chơi giúp em hiểu và có tình cảm trân của GV trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán BÀI 14: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách tính nhẩm số có hai chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000. 2. Năng lực chung. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS ghi kết quả vào bảng con + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS nhận xét, chữa bài + HS chọn kết quả đúng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. Tính nhẩm. GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính tính nhẩm 4HS chữa bài trước lớp. - Cá nhân làm vào vở. 20 x 3 , 40 x 2; 50 x 2 , 30 x3 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. 60 : 2 ; 80 : 4 ; 90 : 3 ; 100 : 5 -HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS nêu cách đặt tính và tính vào a.34 x 2 ; 15 x 6 ; 23 x 4 vở. b. 69 : 3 ; 84 :7 ; 95 : 8 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đ,S ? - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. - GV và HS chữa bài cho HS - HS trả lời câu hỏi: - GV nhận xét, tuyên dương. A : S ; B : Đ Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . - HS thảo luận đôi tìm ra - Bài toán cho ta biết gì ? cách giải. - Bài toán hỏi ta cái gì ? - HS làm bài vào vở. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày trước lớp. Bài giải Số học sinh đi thăm lăng Bác Hồ là . 45 x 2 = 100 ( học sinh) Đáp số : 100 học sinh Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . HS đọc yêu cầu của bài - Bài toán cho ta biết gì ? HS nêu cách làm bài. - Bài toán hỏi ta cái gì ? HS tính và trao đổi kết quả nhóm - HS nêu miệng kết quả trước lớp. đôi.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Ta có: 28 : 5 = 5 ( dư 3) Vậy cần ít nhất là 6 can để đựng hết lượng nước mắm đó. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách đặt tính rồi tính. ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính + HS trả lời:..... nhanh) + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( tiết 5 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện:
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, N khởi động GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi vồng 2-3’ - HS Chơi trò chơi. 2. Khám phá – luyện 16-18’ tập : - Học di chuyển vượt - Cho HS quan sát tranh -Đội hình HS quan sát qua chướng ngại nhỏ, lớn trên đường gấp - GV làm mẫu động tác khúc kết hợp phân tích kĩ - Bài tập chuyển vượt thuật động tác. - HS quan sát GV qua chướng ngại nhỏ, - Hô khẩu lệnh và thực làm mẫu trên đường gấp khúc hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu vượt qua chướng ngại - GV cùng HS nhận lớn trên đường gấp xét, đánh giá tuyên khúc dương

