Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 36 trang Lê Hoàng 19/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 1 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố kiến thức, kĩ năng đã học ở các bài đạo đức đã học: Em yêu Tổ quốc Việt Nam, Tự hào Tổ quốc Việt Nam, Quan tâm hàng xóm, láng giềng, Ham học hỏi, Giữ lời hứa. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực, biết giữ lời hứa là tôn trọng chình mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca, tự hào Tổ quốc mình, quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, có ý thức ham học hỏi, biết giữ lời hứa. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3 phút) - GV cho HS nghe bài hát: Quê hương tươi đẹp. - HS nghe bài hát. - GV giới thiệu bài, ghi tên bài học. - Lắng nghe. 2. Luyện tập: (30 phút) Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - Ghi phiếu học tập: Phiếu 1: Chào cờ, hát quốc ca Phiếu 2: Tự hào tổ quốc Việt Nam - Hoạt động nhóm: 5 nhóm.
  2. Phiếu 3: Quan tâm làng xóm láng - Học sinh bốc thăm; nêu nội dung giềng yêu cầu của nhóm và thảo luận sau Phiếu 4: Ham học hỏi đó trình bày trước lớp. Phiếu 5: Giữ lời hứa - Cả lớp nghe, nhận xét, đánh giá. - Nội dung mỗi phiếu như sau: - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Phiếu 1: Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam? Hãy chia sẻ những việc em cần thực hiện khi chào cờ và hát Quốc ca? - Phiếu 2: Hãy kể những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc? Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước? - Phiếu 3: Em hãy nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng? Theo em, vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng? - Phiếu 4: Em hãy nêu những biểu hiện của sự ham học hỏi. - Phiếu 5: Em hiểu thế nào là giữ lời hứa? Vì sao phải biết giữ lời hứa? - Nhận xét, đánh giá, kết luận. * GV kết luận về từng nội dung ôn tập qua 5 bài đạo đức đã học trong HK1. Hoạt động 2: Thực hành, xử lí tình - Học sinh thảo luận theo nhóm 4 huống về cách xử lí từng tình huống. - GV đưa nội dung tình huống lên màn hình ti vi, yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: * Tình huống 1: Em hãy kể 1 câu chuyện nói về tinh thần ham học hỏi. * Tình huống 2: Bố mẹ đi làm, chỉ có mình em ở nhà. Em hứa với bố mẹ sẽ ở nhà trông nhà. Đang ở nhà thì có bạn đến rủ đi chơi. Em sẽ làm gì trong tình - Đại diện nhóm trình bày miệng về huống này? cách xử lí của nhóm mình trong * Tình huống 3: Bà Mai đi chợ xách từng tình huống. nhiều đồ nặng, em và bạn nhìn thấy sẽ - Lớp nghe, nhận xét, đánh giá các làm gì? hành vi. - Gọi đại diện các nhóm nêu cách xử lí.
  3. - GV nhận xét và chốt cách xử lí hay nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV củng cố và hệ thống nội dung bài - HS nghe và thực hiện. học. - Đánh giá kĩ năng vận dụng, thực hành của học sinh. - Nhận xét tiết học, yêu cầu HS vận dụng tốt các điều học được qua 5 bài đạo đức, chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm.
  4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1). 2. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm Bài tập 1,2 theo yêu cầu của GV. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo + Lần lượt từng em nói tên các bài nhóm. đọc + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che + Nhóm trưởng cho các bạn lần khuất một vài chi tiết, từng em nói tên lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm bài đọc, cả nhóm nhận xét. nghĩ về một nhân vật yêu thích + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc trong bài. xong nêu cảm nghĩ về một nhân vật + Cả nhóm nhận xét, góp ý. yêu thích trong bài. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  5. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) – Trang 117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu + HS nêu cách thực hiện thức + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính trước) cho HS. - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100
  6. = 145 - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 GV lưu ý HS cách trình bày. = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 - GV nhận xét, tuyên dương. d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số - HS nêu yêu cầu của bài. biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có - HS làm vào vở thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 cho nhau. cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng - HS nhận xét bài làm của bạn. 50). - HS nêu kết quả trước lớp. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, - GV và HS nhận xét và bổ sung. D =100 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài. - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể - HS làm vào vở hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào - 2 HS làm vào bảng nhóm và tính chất kết hợp của p hép cộng và phép trình bày trước lớp. nhân. Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. a) 27 + 34 + 66 = 127 b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 Bài 4. Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi + Bài toán hỏi gì? hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Phải làm phép tính gì? + Đóng được bao nhiêu thùng - GV và HS chữa bài cho HS bánh xe? - GV nhận xét, tuyên dương. + Thực hiện phép chia và chia Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng - HS làm bài vào vở. cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng - 1HS làm vào bảng nhóm và yêu cầu tất cả HS làm bài này.) trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy Bài giải nghĩ cách làm bài. Người ta đóng được số hộp bánh - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép Người ta đóng được số thùng tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì Đáp số: 9 thùng bánh xe. biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị - HS đọc yêu cầu của bài bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai HS nêu kết quả trước lớp
  7. số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức 6 x ( 6 – 6 ) = 0 trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có + HS trả lời:..... và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất TRẢI NGHIỆM BIỂU DIỄN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI NHẠC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *.Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện bài thể dục phát triển chung kết hợp với nhạc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: thực hiện bài thể dục phát triển chung kết hợp với nhạc và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. *Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2x8N  - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “kết bạn” 2-3’  - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  II. Phần cơ bản: 16-18’ - Khám phá. - Ôn các động tác bài thể dục phát triển - GV làm mẫu lại chung kết hợp với động tác và yêu cầu - HS quan sát GV nhạc kĩ thuật động tác. làm mẫu - Thực hành- Luyện - Hô khẩu lệnh và tập thực hiện động tác  Tập đồng loạt mẫu  - Cho 2 HS lên thực  - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác.  Tập theo tổ nhóm - GV cùng HS nhận   - Đội hình tập luyện  xét, đánh giá tuyên      dương. đồng loạt.       Tập theo cặp đôi  -----------   1 lần      -----------      - GV thổi còi - HS           Tập cá nhân thực hiện động tác.    ĐH tập luyện theo tổ        Thi đua giữa các tổ - Gv quan sát, sửa           4 lần sai cho HS.                  GV      - Y,c Tổ trưởng cho           - Trò chơi “dẫn bóng     các bạn luyện tập       tiếp sức”.    theo khu vực.            3 lần                                                                                                                                                                                                                                                          
  9. - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa 3 lần nhắc nhở và sửa sai giúp đỡ nhau sửa 1 lần cho HS động tác sai - Phân công tập theo cặp đôi - Từng tổ lên thi đua - Bài tập PT thể lực: GV Sửa sai - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng - Vận dụng: 3-5’ - GV và HS nhận xét dẫn đánh giá tuyên  -------------- dương.  -------------- - GV nêu tên trò  2 lần chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi HS thực hiện kết hợp thở và chơi chính đi lại hít thở thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - HS trả lời người phạm luật - Cho HS bật tại chỗ hai tay chống hông - HS thực hiện thả 10 lần lỏng 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc III.Kết thúc sát tranh trả lời câu   - Thả lỏng cơ toàn hỏi BT3 trong sách.  thân. - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Toán Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
  10. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Hình vuông, tam giác, hình chữ + Quan sát hình, nêu tên từng hình nhật, khối lập phương, hình trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm góc không vuông, trung điểm của đoạn bài thẳng. - HS trả lời trước lớp - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 làm bài. góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng cho có tất cả 6 góc vuông. góc vuông theo từng đỉnh K và I. + Góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng A, cạnh AK, AE; góc không góc không vuông theo từng cạnh AB, vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. AK, AE. Vậy có 3 góc không vuông đỉnh A. + Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm K.
  11. + Trung điểm của đoạn thẳng ED - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của là điểm I. đoạn thẳng. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu của bài Bài 2: Vẽ hình theo mẫu -HS làm vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu. -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. - GV và HS chữa bài. -HS nêu yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương -HS ghi câu trả lời vào vở Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn -HS đọc đề bài và xác định yêu lại của cột cờ được 3 khối. cầu của bài rồi làm bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn -HS nêu kết quả trước lớp nhau. + Các khối lập phương ở các - GV nhận xét, tuyên dương. đình của khỗi hộp chữ nhật đểu Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp được sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối chữ nhật và số đỉnh của nó. lập phương được sơn 3 mặt. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác + Các khối lập phương còn lại định yêu cầu của bài rồi làm bài. đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập phương được sơn 2 mặt khối lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó tìm ra kết quả. Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể khai thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có mấy khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt? - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
  12. để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Luyện toán ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tiếp tục nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thảng . - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 2. Luyện tập, thực hành. Bài Bài 1a) Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. góc trong các hình dưới đây: - HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. HS trình bày kết quả
  13. Góc vuông: HIK, Góc OPQ Góc không vuông là các góc còn lại. b) Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông trong các hình trên. Bài 2 Nêu tên trung điểm của mỗi đoạn 1 HS đọc yêu cầu bài tập. thẳng có trong hình dưới đây: - HS làm bài tập cá nhân vào vở. 2 HS làm vào bảng phụ - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. O là trung điểm của đoạn thảng PQ; M là trung điểm của đoạn Bài 3 Gọi tên hình tròn và các bán kính thẳng AC; DB đường kính của mỗi hình sau (theo mẫu): Cả lớp nhận xét kết quả. 1 HS đọc đề toán -Hs phân tích đề toán - 1 HS làm vào bảng phụ,cả lớp làm vào vở . Hs làm bảng phụ chia sẻ kết quả Hình tròn tâm O ; Đường kính AB , bán kính O A và OB Hình tròn tâm E ; Đường kính PQ Bài 4. Vẽ hình tam giác ABC; Vẽ hình , bán kính EP và EQ chữ nhật ABCD; Vẽ hình vuung MNHK. Hình tròn tâm C ; Đường kính .3. Vận dụng DH , bán kính CD và CH - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức 1 HS đọc đề toán như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học - HS vẽ các hình vào vở . sinh nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thảng, hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông, tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Ôn tập (Tiết 2) 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. đáp án tìm được vào phiếu học tập. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được.
  15. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối + Trao đổi kết quả tìm được theo chiếu, nhận xét. cặp. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 4 - Theo dõi. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi trong BT4. đáp án tìm được vào giấy. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm chiếu, nhận xét. từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. - Theo dõi. a. Ngọn tháp cao vút. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. - Theo dõi. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. - HS làm bài cá nhân. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. - Một số em chia sẻ bài làm. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc - HS nhận xét, góp ý. rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả - Theo dõi chung. - 1 HS đọc yêu cầu. * Bài tập 6: - HS viết bài vào vở.
  16. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá + Cả nhóm nhận xét, góp ý. nhân. - HS chia sẻ trước lớp. - GV theo dõi, hỗ trợ - Lắng nghe. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật + Tham gia chơi và đặc điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS trả lời
  17. + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học trong học kì 1 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và + Nhóm nhận xét, góp ý đưa ra đánh giá nhận xét. 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa cần tìm vào giấy nháp. tìm được theo nhóm đôi. - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước xét, góp ý nếu cần) lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, - Nhận xét, góp ý động viên các em tìm đúng từ ngữ. - Lắng nghe Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... 2.3. Hoạt động 3: - 1 HS đọc yêu cầu bài * Bài tập 3: (làm nhóm đôi) - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với - Gọi HS đọc yêu cầu bài bạn bên cạnh và ngược lại. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Một số HS chia sẻ trước lớp. đôi - Nhận xét góp ý - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em đọc đúng, đọc tốt. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Công nghệ
  18. CÔ HẰNG DẠY ___________________________________ Toán Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Đọc tên các đơn vị đo đã học - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi bài vào vở. làm bài. - HS làm vào bảng nhóm, trình Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các bày trước lớp. đoạn thẳng cùa đường gấp khúc. Tuy Bài giải nhiên, GV có thể cho HS nhận xét ba
  19. đoạn thẳng của đường gấp khúc đã cho Độ dài đường gấp khúc ABCD cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng là: 28 X 3 = 84 (mm) phép nhân để tính độ dài đường gấp Đáp số: 84 mm. khúc này. + Vậy quả bưởi cân nặng là: 500 Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân g + 500 g - 100 g = 900 g. để nhận ra đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số đo thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp -HS nêu yêu cầu của bài án đúng nhất. -HS làm vào vở - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; Bài 3: Tính c) Chọn A; d) Chọn B - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. -HS nêu yêu cầu của bài - GV theo dõi và hỗ trợ HS -HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. -HS trao đổi bài để kiểm tra - HS chữa bài và nhận xét a) 600mm, 500mm,280mm - GV nhận xét tuyên dương. b) 805g, 1000g, 150g Bài 4. Giải bài toán c) 656ml, 500ml,750ml - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán hỏi gì? + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g + Phải làm phép tính gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao - GV và HS chữa bài cho HS nhiêu kg? - GV nhận xét, tuyên dương. + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là: 80 X 3 = 240 (g) 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là: 240 + 455 = 695(g) Đáp số: 695 g.
  20. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính + HS trả lời:..... được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhâ n, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; + Bài toán:... Nhận xét, tuyên dương 4 Điều chỉnh sau bài dạy: . _______________________________ Thứ 5 ngày 4 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất SƠ KẾT HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *.Năng lực đặc thù: - Biết hệ thống những kiến thức đã học nêu những ưu, khuyết điểm trong học tập rút kinh nghiệm từ đó cố gắng luyện tập tốt hơn nữa . - Thực hiện được các bài tập thể dục phát triển chung và bài phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng, trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: các bài tập thể dục phát triển chung và bài phối hợp dichuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. *Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường