Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 52 trang Lê Hoàng 19/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS phải biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - HS quan sát - Chiếu video trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - GV hỏi: + Về tình cảm gia đình và lòng + Chú phát biểu trong video nói đến chủ đề biết ơn. gì? + Chú biết ơn và có tình cảm với gia đình + Yêu thương, chăm sóc, như thế nào?
  2. + Em học được ở chú điều gì? + Biết ơn cha mẹ, ông bà. Yêu + Ở nhà, em đã thể hiện lòng biết ơn và thương gia đình, tình cảm gia đình như thế nào? - Nhiều hs trả lời *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều có gia đình. Cần phải biết ơn, yêu - Lắng nghe thương và chăm sóc các thành viên trong gia đình mình... *HĐ 2: Nghe giới thiệu cuộc thi viết thư Quốc tế UPU. - GV hỏi: + Cuộc thi viết thư Quốc tế UPU là gì? + Là cuộc thi sáng tác các tác - Gv gọi hs nhận xét và nhắc lại. phẩm văn học dưới hình thức lá - GV: Viết thư Quốc tế UPU hay Viết thư thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế dành cho giới trẻ. Là cuộc thi sáng Quốc tế (gọi tắt là UPU) tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi - Lắng nghe tắt là UPU) phối hợp với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (gọi tắt là UNESCO) và một số tổ chức chuyên môn khác của Liên Hợp Quốc (tùy theo chủ đề hằng năm) tổ chức thường niên dành cho Thiếu niên trên toàn Thế giới, đến nay đã qua 48 năm (tính từ 1971 - 2019). - GV chiếu 1 số bài viết thư Quốc tế UPU được giải cao. 3. Vận dụng - Quan sát - Em đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. HS chia sẽ IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán BÀI 45 : SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
  3. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực chung: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). 3. Phẩm chất: - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, - HS tham gia trò chơi đáp nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. - HS lắng nghe. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá.
  4. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh - HS quan sát hình ảnh. minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như phương gồm 10 tấm ghép lại, hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận mỗi tấm có 100 khối lập xét. phương đơn vị. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK + Mỗi khối lập phương lớn có 1 các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 000 khối lập phương nhỏ. và viên 1 đơn vị rồi nhận xét: Nhóm thứ nhất có 3 khối như + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu thế hay có 3 000 khối lập khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có phương nhỏ. khối như thế hay có khối lập + Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ. phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương tấm như thế hay có 400 khối nhỏ? Nhóm thứ hai có tấm như thế hay lập phương nhỏ. có khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có 10 + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh ba có 2 thanh như thế hay có 20 như thế hay có khối lập phương nhỏ; khối lập phương nhỏ; Nhóm Nhóm thứ tư có khối lập phương nhỏ. thứ tư có 1 khối lập phương - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có nhỏ. 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS quan sát bảng và nhận xét. Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 hai mươi mốt. chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ - HS nêu: Số 3 421 là số có bốn là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết chữ số, kể từ trái sang phải: chữ 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. chữ số 1 chỉ một đơn vị. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên. 3. Luyện tập.
  5. Hoạt động 1: Hoàn thành BT1 Chọn số thích hợp với cách đọc - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe. - HS làm bài cá nhân, nêu đáp án. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 971; 2 972; 2 974; 2 975 - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 002; 5 003; 5 005 - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ - Quan sát tranh và trả lời. sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS làm việc theo nhóm. Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 Số? - Các nhóm trả lời. Nhóm khác - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm nhận xét, bổ sung các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ 6742; 5630 trong nhóm bốn. - Quan sát tranh và trả lời. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm - HS làm việc theo nhóm. các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ - Các nhóm trả lời. Nhóm khác trong nhóm. nhận xét, bổ sung - GV lưu ý HS các số liên tiếp. 4000; 5000; 7000; 8000; - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 9000 Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm.
  6. - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu ý kiến cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM. ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời”, ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS thực hiện bài hát: Sắc màu em yêu để khởi động bài học. - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh lên bảng. - Lắng nghe - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu thiên nhiên. - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh lên bảng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Trả lời: Những đám mây trắng, + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.//
  8. - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: chuyển động nhịp + dập dờn: nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc + duy trì: hiện. - GV cho HS giải nghĩa từ + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS trong tình trạng như cũ. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì? + Thấy những chú chim, những vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế mưa, đàn bướm. nào? + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy đối với mọi người, mọi vật? sắc cầu vồng. + Bầu trời bao quanh Trái Đất, + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn cung cấp không khí cho con trong bài. người, loài vật và cây cối. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí - Lắng nghe thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của - HS nêu theo hiểu biết của mình. muôn loài trên Trái Đất. - 2-3 HS nhắc lại TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3.Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời.
  9. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời dung. trong mắt em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS thảo luận nhóm và nói về HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày bầu trời trong ngày hôm nay. hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; - HS trình bày trước lớp, HS khác bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai chiều, HS khác trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. - GV nận xét, tuyên dương. 3.1.Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung phá rừng, . Chúng ta cần có ý của chúng ta? thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ - GV nhận xét giờ học. môi trường thiên nhiên để cuộc - GV nhận xét chung tiết học. sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LÁTHƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày.
  10. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp hát Hát, đọc - HS hát thơ về tình cảm gia đình - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba là cây nến vàng, mẹ là cây - HS lắng nghe. nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn nến lung linh” (GV mời tổ 4). Tổ 4 hát: “Ba thương con vì con giống mẹ, mẹ thương con vì con giống ba” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ đã thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người
  11. thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình yêu cần phải được nói ra. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thư tri ân gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc cá nhân) - Học sinh thực hành - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu để làm bưu thiếp. GV mời HS: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng - HS chia sẻ trước lớp. biết ơn của mình và một lời chúc. - HS nhận xét ý kiến của bạn −GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, “Con cảm ơn vì ”, “Kính chúc ”. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời HS Chia sẻ. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có thể viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tưởng bày tỏ tình cảm với người thân -−GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ hoặc theo nhóm về ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao cho bất ngờ, thú vị. -HS thảo luận. − GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các phương án bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món - Đại diện các trình bày
  12. tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng. - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu - Học sinh tiếp nhận thông tin và thiếp) em đã làm cho người thân; nghĩ yêu cầu để về nhà ứng dụng và thực hiện thêm những việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình đến - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Bài 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể - HS lắng nghe. các nhiệm vụ của em” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến • Trực nhật lớp: đến lớp sớm, cách chơi như sau: Hai đội sẽ luân phiên quét lớp, lau bảng và sắp xếp lại kể các nhiệm vụ của mình, nhiệm vụ nào bàn giáo viên. đã kể rồi sẽ không kể lại, nếu kể trùng • Sưu tầm tư liệu cho bài học: lặp sẽ không được tính. thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày trước buổi học, tìm kiếm trên sách báo, mạng internet,... • Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm phiếu bài tập theo mẫu cô giáo đã cho, in và đem đến lớp vào buổi học. - HS chia sẻ - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ Em đã thực hiện các nhiệm vụ đó về cách thực hiện những nhiệm vụ đó. bằng cách hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ và các công việc được - GV Nhận xét, tuyên dương. giao. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe -HS lắng nghe 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia - 1 HS đọc việc lớp. -Đại diện nhóm trả lời - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH: * Những chi tiết trong câu chuyện + Những chi tiết nào trong chuyện thể thể hiện việc tích cực hoàn thành hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ? nhiệm vụ: + Xung phong tham gia làm nhiệm vụ. + Em còn biết những biểu hiện nào khác + Chủ động xây dựng kế hoạch và của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ? phân công thực hiện nhiệm vụ. + Nhiệt tình, chủ động thực hiện công việc.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Những biểu hiện nào khác -Mời đại diện nhóm trả lời của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai + Tích cực tham gia vào các hoạt (nếu có) và kết luận: động do lớp, trường tổ chức: + Những chi tiết trong câu chuyện thể phong trào kế hoạch nhỏ, quyên hiện tích cực hoàn thành nhiệm vụ, đó góp ủng hộ đồng bào vùng lũ là: xung phong tham gia làm nhiệm vụ; lụt,... chủ động xây dựng kế hoạch và phân + Luôn hoàn thành tốt và đúng công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, hạn những công việc được thầy cô nhiệt tình thực hiện công việc của mình; giáo giao cho. cố gắng, nỗ lực; hoàn thành đúng thời + Trong lớp hăng hái phát biểu hạn, chất lượng tốt. xây dựng bài. + Những biểu hiện khác thể hiện việc -Các nhóm khác nghe, NX và bổ tích cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, sung không ngại khó, không ngại khổ, làm + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. việc có trách nhiệm Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong - HS đọc và lần lợt trả lời: SGK và TLCH sau: •Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự * Hân trở nên mạnh dạn, tự tin tin và tiến bộ trong học tập? và tiến bộ trong học tập vì: + Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập + xung phong tham gia nhiều hoạt động của lớp. •Theo em, tích cực hoàn thành * Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ mang lại điều gì? nhiệm vụ sẽ giúp em: + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và •Nếu không tích cực hoàn thành bạn bè xung quanh. nhiệm vụ, điều gì sẽ xảy ra?
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, em sẽ: + Trở nên nhút nhát, rụt rè, không biết cầu tiến. - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết + Không nhận được sự đánh giá luận: tích cực từ những người xung Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp quanh. em tiến bộ trong học tập, trong công + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt triển, rèn luyện bản thân. động tập thể; được mọi người tin yêu, -HS nghe quý mến. Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt động nhóm 4) - YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK và thảo luận theo nhóm 4 để trả lời các -HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: câu hỏi sau: - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em • Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước sau: cần làm gì? + Bước 1: Xác định nhiệm vụ. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả. - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt: trực nhật. Em đã thực hiện nhiệm vụ theo Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã hoàn các bước: thành tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ đó + Bước 1: Xác định nhiệm vụ: theo những bước nào ở sơ đồ trên? trực nhật. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện: • Liệt kê các công việc cần thực hiện: quét nhà, lau bảng, dọn dẹp bàn giáo viên. • Xác định thời gian thực hiện: 20 phút.
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt + Bước 3: Thực hiện công việc nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước theo kế hoach. sau: + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? -HS nghe và ghi nhớ + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều - HS chia sẻ với các bạn trong mà mình đã học được qua bài học hôm nhóm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE - VIÊT: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: cá chép + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật + Trả lời: quả khế chứa c. - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về - HS lắng nghe. cảnh vật, không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - Thảo luận nhóm 4 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Bài thơ có 4 khổ + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Giữa hai khổ thơ cách ra một + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế dòng. nào? + Những chữ đầu dòng thơ - Luyện viết bảng con: sóng + Những chữ nào trong bài viết cần viết xanh, la đà, xà xuống. hoa? - Lắng nghe.
  18. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân những âm, vần cần lưu ý. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách - HS đổi vở dò bài cho nhau. trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay - 1 HS đọc yêu cầu bài. vào ô trống (làm việc cá nhân). - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: truyền tin, chuyền - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ cành, truyền hình, chơi chuyền, ngữ có tiếng chuyền hoặc truyền. dây chuyền, truyền thống, bóng - 1 - 2 HS trình bày. chuyền, lan truyền. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn - Các nhóm làm việc theo yêu ch hoặc tr thay cho ô vuông. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: - Đặt câu chuyền, truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Lắng nghe
  19. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán BÀI 45 : SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Nhận biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). 3. Phẩm chất - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, - HS tham gia trò chơi đáp nhanh
  20. + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về quan hệ giữa các hàng đã học. - HS lắng nghe. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 2: Số 10000 2. Khám phá. + Nhận biết được số tròn nghìn, số 10 000. - HS quan sát khối lập + Nhận biết được cấu tạo thập phân của phương. một số. Cách tiến hành: - HS trả lời, đọc tám nghìn. - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn (khối 1 000) và xếp thành một hàng. + Có mấy nghìn? - HS trả lời, đọc chín nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương Viết vào bảng co số 9 000. lớn, xếp tiếp vào hàng. + Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc mười nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương Viết vào bảng co số 10 000. lớn, xếp tiếp vào hàng. - HS nhắc lại. + Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười - HS nhắc lại. nghìn hay một vạn. - GV giới thiều vị trí của số 10 000 trên tia số, 10 000 chính là số liền sau của số 9 999. 3. Hoạt động. Hoạt động 1: BT1 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: BT2 - HS đọc, viết vào bảng con. - GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 8 060 Hoạt động 3: BT3