Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 58 trang Lê Hoàng 25/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu_a.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ CHẤP HÀNH NỘI QUY TRƯỜNG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết về nội quy trường, lớp. - Thực hiên tốt nội quy trường lớp đề ra. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng nội quy trường lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 2 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 3. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Sở thích của em. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “Lớp chúng mình” -HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về nội quy trường lớp. a. GV cho HS nhắc lại một số nội quy trường lớp các em đã biết trong năm học trước. a. Các nhóm thảo luận. b. Đại diện các nhóm nêu. c. GV tổng kết và chiếu bảng nội quy trường lớp lên bảng. d. HS nhắc lại và học thuộc các nội quy trường lớp. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện nội quy trường lớp như thế nào? H: Vì sao cần phải thực hiện tốt nội quy trường lớp? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện nghiêm túc nội quy đã đề ra. _____________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN ANH DẠY Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi ,bảng phụ . - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ hái hoa “để khởi động - HS tham gia trò chơi hái bài học. hoa và trả lòi câu hỏi . + Câu 1:Nêu các thành phần trong phép cộng + Trả lời: + Câu 2: Muốn tìm số hạng ta làm thế nào + Trả lời + Câu 3: số ? .......+ 10 = 40 + Trả lời + Bạn bắt nhịp cho cả lớp há 1 bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:*Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn. Bài toán Phép tính Quy thực tế xuất hiện tắc tìm số bị trừ chưa biết số bị trừ
  3. -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ -Nêu được quy tắc “Muốn ”. tìm một số hạng, ta lấy tổng GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học trừ đi số hạng kia”. sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ. -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - HS tìm số bị trừ. - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - HS làm việc theo nhóm. (theo mẫu) - các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo b)Tìm số trừ (theo mẫu) mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ - HS làm vào vở. cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) - HS học sinh tìm được số bị trong bảng) trừ -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - Nêu cách tìm số bị trừ.
  4. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS viết kết quả của phép Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 tính vào vở. Số trừ 20 14 ? 26 ? -Nêu kết quả Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân). -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả lời đúng. - HS nghe GV hướng dẫn, -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả HS theo dõi và làm bài. lời đúng. a) Biết số trừ là 36, hiệu là - GV cho HS làm bài tập vào vở. 25, số bị trừ là 36 + 25 = 61 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Chọn C. - GV nhận xét tuyên dương. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là 52 – 28 = 24 Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một Chọn C. số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao? - HS đọc bài toán có lời văn, -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: phân tich bài toán, nêu cách (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. trình bày bài giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt Bài giải: xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt Số con vịt xuống ao bơi là còn lại trên bờ. 64 – 24 = 40 (con vịt) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số: 40 con vịt - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như HS tham gia để vận dụng trò chơi “ Ai nhanh,ai đúng.sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa tiễn. biết. đọc số, viết số... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................. ................
  5. ............................................................................................................. ................ ............................................................................................................. ................ ____________________________________ Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________- BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt theo chủ đề: SỞ THÍCH CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh giới thiệu được những sở thích khả năng riêng. - Giới thiệu những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi thích - HS lắng nghe. làm gì?” để khởi động bài học.
  6. + GV mời 3 HS lên trên bảng làm thử -HS xếp thành nhóm lớn và động tác cơ thể thể hiện một hoạt động làm theo yêu cầu mình thích làm. HS ở dưới giơ tay đoán. Ai đoán đúng được khen. + Lớp chia thành 1 nhóm lớn đứng thành vòng tròn và lần lượt làm động tác cơ thể, thể hiện việc mà mình thích làm, các bạn khác đoán. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trong nhóm trình bày. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS khác lắng nghe. 2. Khám phá: * Chia sẻ sở thích của em. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV Yêu cầu HS suy nghĩ về các sở thích suy nghĩ để tìm ra những sở của mình và giới thiệu các sở thích riêng thích riêng của mình. của mình bằng cách vẽ một bông hoa .Mỗi - Một số HS chia sẻ trước lớp. sở thích được thể hiện trên một cánh hoa. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Chia sẻ những sở thích riêng của mình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trước lớp. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều thích làm một việc hoặc một số việc nào đó. Điều ấy tạo nên sở thích-sự khác biệt của mỗi con người. 3. Luyện tập *Tạo hình sản phẩm những sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm yêu cầu bài và tiến hành thảo 2: luận. + Tạo hình sở thích của mình bằng những - Đại diện các nhóm giới thiệu nguyên liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, về sở thích riêng của nhóm sợi len,... qua sản phẩm. + Chú ý nhấn mạnh những sở thích của em
  7. + Giới thiệu với bạn sở thích của em qua - Các nhóm nhận xét. sản phẩm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông về nhà cùng với người thân: tin và yêu cầu để về nhà ứng + Chuẩn bị sản phẩm thể hiện sở thích dụng. riêng của mình và sở thích riêng của những người thân trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................. ................ ............................................................................................................. ................ ............................................................................................................. ................ ________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG – NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  8. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động.- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Truyền điện “ nêu hình - HS chơi trò chơi : ảnh thích nhất trong tranh . - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh H: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? ở trong rừng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc nắng, dòng suối, hình ảnh máy hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, ông cháu,...). các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống - Lắng nghe cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - Quan sát, lắng nghe. gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản - HS lắng nghe cách đọc. đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài. diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ - HS đọc từ khó. ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - 2-3 HS đọc câu dài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  9. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non trùng điệp, róc rách. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để nắng. mang theo? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng những âm thanh gì ? chim hót líu lo. + Trong rừng, cây cối vươn ngọn Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng lên cao tít đón nắng. Nhiều cây được tả như thế nào ? thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Cây cối được tả như thế nào ? + Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua các cành cây. Khi tháy người, chúng dừng cả lại, nhìn + Con vật trong rừng được tả như thế ngơ ngác. nào ? + Trên đường, ông đã kể cho các + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ rất nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt nghe. Các em hãy cho biết ông đả kể đẹp mắt: đó là những báy vượn những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em tinh nghịch đánh đu trên cành biết ông kể những điều đó? cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra
  10. trước mắt những cảnh vật như vậy. + HS làm việc cá nhân. Nhiều em + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy phát biểu ý kiến trước lớp. thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao ? - GV chốt: Giờ đ ây, những cánh rừng như thế này háu như khỏng còn do con người khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài dung. hoa mùa hạ. - HS quan sát tranh, thảo luận - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và nhóm 4 đoán nội dung từng tranh: trả lời câu hỏi gợi ý. + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hồng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1cây xương rồng đầy gai và không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của
  11. các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dán lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở - Gọi HS trình bày trước lớp. hoa đẹp rực rỡ. Nó đang cười vui - GV nhận xét, tuyên dương. vì sự thay đổi ki diệu. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - Đại diện các nhóm phát biếu ý - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu kiến trước lớp. chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - Lắng nghe các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong - HS lắng nghe GV kể kết hợp với từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn quan sát tranh. 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi về sự việc tiếp - HS lắng nghe và thực hành cùng theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV. GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: - Lắng nghe,thực hiện + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ Cả lớp nhận xét. nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của + HS trả lời câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu,
  12. chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thự c. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn - HS quan sát video. cho học sinh. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng + Kể cho người thản nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu chuyện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................. ................ ............................................................................................................. ................ ............................................................................................................. ................ _________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  13. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” - HS lắng nghe bài hát. (sáng tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học. + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản + GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có thân trong bài hát. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đoạn hội thoại. - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc trong SGK. hiệu của nước ta là nước Cộng hoà + Quốc hiệu của nước ta là gì? xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng. + Quốc ca Việt Nam là bái hát + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam. “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. + Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt + Nghiêm trang khi chào cờ và hát Nam. Quốc ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. + Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca?
  14. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt động nhóm) - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thảo luận các câu hỏi và trả lời: quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, nón. + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế gì? nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc. + Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế to, rõ ràng, trôi chảy, diễn cảm. nào? - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. + Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS chia nhóm và tham gia thực thi đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng hành chào cờ. điều hành lễ chào cờ. + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các + Lần lượt các nhóm thực hành nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành theo yêu cầu giáo viên. lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và hay nhất. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ..........................................................................................................................
  15. Tự nhiên – Xã hội Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia - HS tham gia trò chơi đình” để khởi động bài học. - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà nội. + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội. + Con trai của bác (anh của bố) + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gọi là anh họ gì? + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là dì. + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) - Học sinh quan sát tranh, suy - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. nghĩ và trình bày. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra. - Tranh 11: Ngày khai giảng năm học mới, ngày Minh chính tức đi học.
  17. - Tranh 12: Gia đình Minh chào đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc luận và trình bày kết quả. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. - Đại diện các nhóm trình bày: + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời + 2009: Đám cưới của bố mẹ gian. Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + 2009 - 2014 – 2018 - 2020 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Đại diện các nhóm nhận xét. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
  18. + Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện - Học sinh suy nghĩ và trình quan trọng của gia đình em. bày ý kiến của mình. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm một số sự kiện để học hiểu - HS nhận xét ý kiến của bạn. hơn. - Học sinh lắng nghe Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc nhóm 4) - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, - Học sinh thảo luận nhóm 4, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về nội vẽ đường thời gian và trình sung: bày. + Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình em qua một số sự + 2014: ngày em sinh ra kiện theo thời gian. + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình đi chơi xa. + 2020: mẹ sinh em bé. - Các nhóm nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng: Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) - GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh - Học sinh cùng nhau quan sát, quan sát và cùng nhau xử lý tình huống: suy nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu biết của mình. + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế nào?
  19. - Các học sinh khác nhận xét. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm cách xử lý: + Tuyệt quá, con chúc mừng bố! - Học sinh lắng nghe. + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. Chúc mừng bố nhé! - Nhận xét bài học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ...................................................................................................................... __________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
  20. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS hát - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thuở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ - HS viết bài. cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...). - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày