Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 48 trang Lê Hoàng 19/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3. Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. - HS quan sát - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: + Đang thể hiện các bài hát về + Các bạn đang làm gì? chủ đề Tết. + Các bạn biểu diễn rất tự + Các bạn biểu diễn như thế nào? nhiên
  2. + Không khí mọi người như thế nào? + Thấy rất vui và hào hứng. - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang - Lắng nghe biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi: + Bạn đã cùng với gia đình làm những + Lau bàn ghế, lau cửa, lau công việc gì để chuẩn bị đón Tết? nhà, + Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ bạn cảm thấy như thế nào? + Thấy rất vui + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm xong những công việc đó? + Vui và thích thú - Gọi đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết - Đại diện nhóm trình bày. Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình - Lắng nghe đều tham gia dọn dẹp nhà cửa để nhà chúng ta được sạch sẽ, tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần phấn chấn, tràn trần đầy năng lượng trước thềm năm mới 3. Vận dụng - Em đã cùng với gia đình làm những công việc gì để chuẩn bị đón Tết? Khi làm xong những công việc đó, em cảm thấy như thế nào? HS chia sẽ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã 2. Năng lực chung.
  3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại phần khám phá và đọc lời thoại của bạn của Nam, 1 HS đọc lời thoại của Nam và Ro-bot trong SGK để làm quen Robot với hình ảnh chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - HS lên bảng viết các số - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các - HS lắng nghe chữ số theo yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Gv giới thiệu: Ngày trước, những - HS ghi nhớ người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số - HS viết vào vở từ 1 đến 20
  4. - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết - HS thực hiện yêu cầu trong quả vào vở nhóm - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các - Gọi đại diện các nhóm trả lời nhóm khác nhận xét - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ + Đồng hồ 4: 10 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng - HS lắng nghe Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì?
  5. - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? - Chọn cặp số và số La Mã thích GV có những tấm thẻ ghi số thông hợp thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia - HS lắng nghe luật chơi lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên - HS tham gia TC bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên - HS lắng nghe nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Đọc các số La Mã - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cá nhân - GV YC HS làm vở - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình. - GV nhận xét, tuyên dương + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung - HS trả lời gì? - HS lắng nghe và nhắc lại - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu ý kiến - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN
  6. Bài 3: CÓC KIỆN TRỜI NÓI VÀ NGHE: CÓC KIỆN TRỜI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - HS đọc - Gọi HS giải đố - HS tham gia giải đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe. dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ - Hs lắng nghe. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
  7. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - 1 HS đọc toàn bài. hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng - HS luyện đọc theo nhóm 3. nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim cách trả lời đầy đủ câu. muông khát khô cả họng + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện + Cua trong chum nước, ong sau Trời? cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa. + Cóc đánh trống - trời sai gà ra + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của trị cóc. cóc khi đến cửa nhà Trời. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. + Câu 3: Đội quân của có và đội quân Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến nhà trời giao chiến với nhau như thế cửa, gấu quật chó chết tươi. nào? Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
  8. + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với 3. Kết quả cuộc đấu. cóc sau khi giao chiến? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn -2-3 HS nhắc lại trong câu chuyện Cóc kiện trời - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ - HS luyện đọc cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. TIẾT 2 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - YC HS QS tranh minh họa. nói về các sự việc có trong mỗi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: tranh. HS nói về các sự việc có trong mỗi - HS trình bày. tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn - 1 HS đọc yêu cầu của câu chuyện theo tranh. - HS luyện kể - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn - HS luyện kể. tranh và tập kể từng đoạn theo tranh. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn - HS trình bày trước lớp, HS khác rồi góp ý cho nhau. nhận xét; bổ sung - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện - HS tham gia đọc trời để nhớ nội dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm + Kể và nói cảm nghĩ của mình. nghĩ của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm
  9. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -HS chia sẻ về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình. –Thiết kế được sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng sức lao động và sản phẩm lao động của những người thân yêu trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ người thân trong gia đình những việc vừa sức để bố mẹ và người thân chuyên tâm làm việc mang lại thu nhập cho gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Làm những việc vừa sức trong gia đình để giúp đỡ người thân và rèn luyện sức khỏe. Chúng ra cần biết về thu nhập của người thân để cổ vũ, động viên người thân trong công việc, tham gia hỗ trợ để có thêm thu nhập cho gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp Chơi trò chơi - HS hát với quả bóng: “Mình cần gì để sống?” − GV giới thiệu luật chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó nói đến một thứ cần thiết cho cuộc sống của gia đình mình. −GV tung bóng cho khoảng 10 – 15 HS và đặt câu hỏi gợi ý (HS lần lượt nói: ăn uống, quần áo, sách vở để học, đồ giải trí, quà sinh nhật, đi du lịch, ). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống - HS lắng nghe. gia đình chúng ta cần rất nhiều thứ. Muốn có những thứ đó, người thân của các em đều phải lao động để kiếm tiền chi trả. Chúng ta đã bao giờ hỏi xem,
  10. thu nhập của họ thế nào chưa? Chúng ta đã bao giờ hỏi người thân xem, họ có cảm thấy áp lực, vất vả khi kiếm tiền để đáp ứng nhu cầu của gia đình mình chưa? -GV đưa ra thẻ từ THU NHẬP (GV giải thích: Số tiền một người được nhận khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp hoặc lao động trong một thời gian nhất định). GV nói thêm: Bố mẹ em đi làm, cuối tháng sẽ được nhận lương. Đó là thu nhập. Người thân trồng cam, cuối vụ bán cam được một khoản tiền – đó là thu nhập. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình - Học sinh làm việc nhóm đôi −GV mời HS làm việc cặp đôi. GV đề nghị HS cùng nhắm mắt trong một phút, hình dung ra người thân của mình: Họ làm gì mỗi sáng, ra khỏi nhà vào lúc nào, đi đâu? Họ mặc trang phục thế nào? Khi trở về, họ có mệt mỏi không? Có khi nào họ tỏ ra rất vui và chia sẻ với em - HS chia sẻ trước lớp. về công việc của mình không? - HS nhận xét ý kiến của bạn −GV mời HS chia sẻ với bạn: +Người thân của em làm nghề gì? +Thu nhập gia đình em có được từ những hoạt động nào của người thân? (Đi làm, làm thêm, trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, ). +Theo em, công việc của người thân có - HS lắng nghe vất vả không, có khó không? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV giải thích kĩ hơn cho HS biết thế nào là TIỀN LƯƠNG; thế nào là LAO ĐỘNG và thu nhập không phải TIỀN LƯƠNG, từ đó gợi ý cho HS quyết tâm tìm hiểu kĩ hơn về công việc lao động
  11. của người thân và thu nhập hằng tháng của họ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thiết kế sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình GV đề nghị HS thảo luận nhóm về nội - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ dung các nhánh của sơ đồ tư duy: Gia đình em có những thành viên nào có lao động mang lại thu nhập? Có các nguồn -HS thảo luận. thu nhập khác như trồng cây, chăn nuôi, bán hàng không? - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Chúng ra cần biết về thu nhập - Đại diện các trình bàY của người thân để cổ vũ, động viên người thân trong công việc, tham gia hỗ trợ để có thêm thu nhập cho gia đình. 4. Vận dụng. - GV gợi ý HS về nhà phỏng vấn người - Học sinh tiếp nhận thông tin và thân về các nguồn thu nhập trong gia yêu cầu để về nhà ứng dụnG đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm – Viết, vẽ lại sơ đồ tư duy theo nội dung đã thống nhất trên lớp.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Bài 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung.
  12. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được cách xử lý tình huống của mình ở bài tập 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của + Những biểu hiện thể hiện việc tích hoàn thành tốt nhiệm vụ cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giác, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt + Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ nhiệm vụ là gì? giúp em tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần vụ, em cần thực hiện các bước nào? thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. - GV nhận xét, tuyên dương. + Bước 3: Thực hiện công việc theo - GV dẫn dắt vào bài mới. kế hoạch.
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - HS lắng nghe. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của -1 HS đọc YC bài trong SGK. -1 HS đọc các ý kiến - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến -Cả lớp bày tỏ thái độ trong SGK - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành -HS giải thích: hoặc không tán thành với từng ý * Em đồng tình với ý kiến của bạn kiến bằng cách giơ thẻ Nam, Ngân và Đức vì: - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ tán thành hoặc không tán thành để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có trách nhiệm của chúng ta. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của - GV nhận xét, tuyên dương và kết bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân luận: thích hay không thích, chúng ta đều Đồng tình với ý kiến của Nam, nên thực hiện tốt để không phụ sự kì Ngân, Đức; không đồng tình với ý vọng của mọi người và đem lại kết kiến của Hòa. quả tốt cho bản thân. + HS lắng nghe, ghi nhớ. Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét bạn nào tích -HS lần lượt nhận xét: cực, bạn nào chưa tích cực hoàn
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thành nhiệm vụ và giải thích vì sao? + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, theo nhóm đôi vì bạn từ chối công việc, không nhận - GV mời đại diện mỗi nhóm lên nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. trình bày về 1 tranh. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, - GV mời các nhóm khác nhận xét, vì bạn xung phong trình bày kết quả bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích -GV nhận xét và kết luận: cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ vì bạn từ chối công việc, không đúng hạn. nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, giao. vì trong lúc các bạn khác đang lao + Tranh 2: Bạn nữ là người tích động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn cực, vì bạn xung phong trình bày rủ nhau ra chỗ khác chơi. kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 5: Bạn nam là người tích + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn Sao đỏ của trường. ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì vẽ đúng hạn. ngại trời lạnh nên không rửa bát. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích -HS nghe cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, -HS thảo luận nhóm 4 đóng vai thể hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết -Nhóm đóng vai trong mỗi tình huống. + Tình huống 1: Nếu làm nhóm - GV mời các nhóm lên đóng vai trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới và quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn - GV nhận xét và tuyên dương lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang nhà Tân chơi. -Các nhóm khác xem và nhận xét -HS nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều - HS chia sẻ với các bạn em thích ở tiết học hôm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
  16. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem hình đoán từ chứa tr; ch + Trả lời: truyền hình; bóng - GV Nhận xét, tuyên dương. chuyền - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - GV đọc toàn bài . - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ - Các nhóm làm việc theo yêu ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho cầu. để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xạc, sáng sủa. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - HS làm việc theo yêu cầu. - Mời HS trình bày. - Đại diện trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng.
  17. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS nêu + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi đúng. Gv chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  18. 2. Luyện tập Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Dùng que tính để xếp thành các só La Mã - GV YC HS thực hành với que tính rồi - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi trao đổi với bạn cùng bàn để tìm ra nhóm cách xếp phù hợp. a/ VIII, XIII - GV giám sát các cặp HS làm việc với b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ nhau, quan sát một số cặp và hướng số La Mã thì cần 9 que tính dẫn khi cần thiết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời: xếp số La Mã béo ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhiều que tính nhất? nhất là: XVIII - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào - GV có thể dẫn vào bài bang câu ô trống chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, cây cầu dẫn nước của người La Mã cổ XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. đại. Công tình này trông rất giống với - HS lắng nghe cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV YC HS làm bài vào vở - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình - HS làm việc cá nhân ảnh đã điền đáp án - HS lên bảng trình bày bài làm. HS khác nhận xét, bổ sung ? Em làm thế nào để tìm ra được các số - HS trả lời: dưới chân cầu? a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII
  19. - GV nhận xét, tuyên dương b/ XII, XIII, XVII, XVIII Bài 3: - HS giải thích - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp - GV giải thích về phương pháp hoạt với đồng hồ mặt trời động của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh - HS lắng nghe nắng mặt trời cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng. - HS làm bài cá nhân, trao đổi - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở chéo vở để kiếm tra bài - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao - Gọi các nhóm báo cáo đổi - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, + đồng hồ A – đồng hồ E tuyên dương + đồng hồ B – đồng hồ G - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời + đồng hồ C – đồng hồ D chỉ có tá dụng khi có nắng Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì - Tìm đường đi cho chú linh dương - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo đến hồ uống nước theo thứ tự các luận để tìm ra đường đi cho chú linh số La Mã từ I đến XX dương đến hồ uống nước - HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm lên chia sẻ
  20. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước nhóm em đã làm - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I như thế nào? đến XX - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung - HS trả lời gì? - HS lắng nghe và nhắc lại - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu ý kiến - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỘI HÌNH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: