Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3. Phẩm chất: HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bài hát về Gia đình. - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi - HS quan sát sau: + Các bạn đang biểu diễn văn + Các bạn đang làm gì? nghệ + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Không khí mọi người như thế nào?
- - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi hs nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang - Lắng nghe biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em - Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ niệm của em với gia đình mà em nhớ nhất. - HS chia sẻ nhóm 4 trong 2’ - Gọi nhóm lên trình bày. - GV nhận xét. - HS lên bảng trình bày. 3. Vận dụng - Em kể về 1 kỉ niệm của em với gia đình mà em nhớ nhất? HS chia sẽ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3) – Trang 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng nhất trong các dãy số cho trước con - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. kq. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 - GV nhận xét, tuyên dương. + 6 411 = 6 000 + 400 Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu + 10 + 1 tạo thập phân của số đó + 6 412 = 6 000 + 400 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) + 10 + 2 - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng? - HS đọc y/c bài toán. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện một số Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi nhóm nêu đáp án: 10000. Mai có thể đặt thẻ số 8 Bài 3: (Làm việc cá nhân) hoặc số 9 vào vị trí - GV cho HS đọc y/c bài tập dấu “?”. Vì: - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng 5801 > 5799 hoặc trăm. 5901 > 5799 - GV cho HS chọn đáp án và nêu - GV nhận xét, tuyên dương. Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4)
- - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm - HS chọn đáp án và nêu: Trường học của Rô- - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn bốt có khoảng; - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm A. 2000 học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. - HS lắng nghe - HS thực hiện trò chơi theo nhóm 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về dụng kiến thức đã cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của học vào thực tiễn. số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH NÓI VÀ NGHE: RỪNG ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS quan sát tranh thảo luận theo - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo nhóm luận nhóm trả lời câu hỏi: + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ + Kể tên những con vật đi dự ngày hội kiến, gà rừng, công, khướu, kì rừng xanh? nhông. + Các em hãy đoán thử xem những con vật + HS trả lời theo sự hiểu biết. này làm gì trong ngày hội? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; - HS lắng nghe cách đọc. giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..)
- + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh - HS đọc từ khó. cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã - HS đọc nhẩm chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. ngữ khó hiểu với HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào? + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi của các con vật trong ngày hội rừng xanh. hội, cọn nước chơi trò đu quay. ( GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm + HS dựa vào nội dung bài để cặp) hỏi đáp. + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì? + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác dụng:
- + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong Những âm thanh đa dạng đó làm bài thơ? Vì sao? cho ngày hội vui tươi, rộn rã - GV mời HS nêu nội dung bài. hơn. - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú của mình. và hấp dẫn. - HS nêu theo hiểu biết của mình. TIẾT 2 -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng 3.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) biết về rừng - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - HS lắng nghe dung. - Lắng nghe và thực hiện theo nhóm -GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua các gợi ý: + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - 1,2 HS đọc yêu cầu 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm thế nào để bảo vệ rừng? - Đại diện nhóm trình bày - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì? + Việc làm đó có nên làm không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thao tác rửa tay đơn giản vũ“Rửa tay, Múa gối” như xát xà phòng, rửa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? mu bàn tay, xoa ngón tay, + Thao tác giặt gối như thế nào? xoa kẽ tay, xoa bàn tay; lau
- tay vào khăn, đưa tay ra - GV Nhận xét, tuyên dương. khoe;... - GV dẫn dắt vào bài mới - Có thể thay thế điệu nhảy rửa tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: vò, giũ lần 1, giũ lần 2, giũ lần 3, vắt, phơi,... 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khám phá: Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình em. (làm việc cá nhân -nhóm ) - Học sinh ghi vào bảng số + Chi sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua. tiền điện và nước của gia - Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng đình mình. vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng - So sánh bạn bên cạnh xem con số tiền và giơ lên. số tiền của mình nhiều hay ít. - GV phân tích số tiền nhiều hay ít. + Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần sử dụng điện, nước. - GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về + Ghi vào tờ giấy A1 những điện hoặc tiền nước. hoạt động hoặc thiết bị cần dùng đến điện (nước). + Đếm tổng số việc và thiết bị để thấy trong sinh hoạt, ta sử dụng rất nhiều điện, nước. + Ghi ra số tiền điện (nước) tháng trước của các gia đình + Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền thành viên nhóm bên cạnh nước giảm đi không? Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình + HS trả lời. nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản tiền lớn. - Lắng nghe. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước trong gia đình. (Làm việc nhóm 4) - Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong gia đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế - Học sinh chia nhóm 2, đọc hoạch để tiết kiệm điện, nước cho gia đình mình. yêu cầu bài và tiến hành thảo Tổ chức hoạt động: luận. - GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về - Đại diện các nhóm lên trả việc sử dụng điện, nước: lời các câu hỏi yêu cầu.
- - GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước trong gia đình (mỗi nhóm lựa chọn thảo luận về một vấn đề): + Ban ngày, có ánh nắng mặt trời, có nên mở - Các nhóm nhận xét. nhiều đèn? - Lắng nghe, rút kinh + Khi cả nhà đi ra ngoài, có để ti vi mở, bật đèn nghiệm. sáng hay không? + Nước sau khi rửa rau có thể dùng vào việc gì khác nữa? + Kiểm tra lại vòi nước đã vặn chặt chưa? + Mở nhỏ nước hay cứ để nước chảy thật mạnh khi rửa tay, rửa bát? - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết kiệm điện, nước của nhóm mình. Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể giúp tiết kiệm điện, nước trong gia đình bằng những - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông cùng với người thân: tin và yêu cầu để về nhà ứng + về nhà tiết kiệm điện, nước dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của + Những biểu hiện thể hiện việc tích hoàn thành tốt nhiệm vụ cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ nhiệm vụ là gì? giúp em tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần em cần thực hiện các bước nào? thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời - GV Nhận xét, tuyên dương. gian và chất lượng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: Bài 1: Liên hệ (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài -1 HS đọc YC trong SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm đôi đôi để chia sẻ với bạn: +Những việc em đã tích cực hoàn + Những việc em đã tích cực hoàn thành hoặc chưa tích cực hoàn thành ở thành là: Trong lớp hăng hái phát biểu nhà và ở trường. xây dựng bài, tham gia trực nhật, vệ + Em đã thực hiện những nhiệm vụ đó sinh đầy đủ; chuẩn bị bài đầy đủ trước như thế nào? khi đến lớp, lau dọn nhà cửa Khi + Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ tích cực hoàn thành các nhiệm vụ của mình, em cảm thấy thế nào? được giao em cảm thấy rất vui vẻ và +GV quan sát và giúp đỡ HS tự tin. - GV mời 1 vài HS chia sẻ + Những việc em chưa tích cực hoàn thành ở trường và ở nhà như: tham gia văn nghệ nhân dịp 8/3. Khi đó, em cảm thấy hối hận vì đã chưa tích cực - GV nhận xét, tuyên dương. tham gia hoạt động cùng các bạn ở lớp. -HS khác nhận xét - HS lắng nghe. Bài 2: Xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ -HS lần lượt nêu: và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - GV mời 1 vài HS nhận xét
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV NX và tuyên dương. - GV chiếu thông điệp của bài học: -HS nghe Hăng hái, tích cực, nhiệt tình -HS đọc to thông điệp Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình -HS nghe cùng vui. -GV NX 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp: - HS chia sẻ với các bạn + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học. - Mời đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: CHIM CHÍCH BÔNG .VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để - HS hát khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - HS viết bài. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết - HS nghe, dò bài. của HS. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa - 1 HS đọc yêu cầu bài. danh có trong đoạn văn (làm việc nhóm - Các nhóm sinh hoạt và làm 2). việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, danh trong đoạn văn. Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc - Mời đại diện nhóm trình bày. Phương, huyện Nho Quan. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Viết vào vở. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh - Lắng nghe. một số bài. GV nhận xét.
- 2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu cầu. hay ươu thay cho ô trống. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. + Mặt trời chiếu những tia nắng - GV nhận xét, tuyên dương. ấm áp xuống vườn cây. - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt - HS lắng nghe để lựa chọn. động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân - Lên kế hoạch trao đổi với về các loài động vật, các loài thú rừng đã người thân trong thời điểm thấy trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. thích hợp (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn + HS viết vào bảng con nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục - HS trả lời. (hàng trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành - HS quan sát một hình tam giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của thì chu vi của hình tam giác cũng hình tam giác bằng bao nhiêu? bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính - GV nhận xét, khắc sâu là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày: - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ Tổng độ dài các cạnh của hình tam dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu giác ABC là: HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam 2 + 3 + 4 = 9 (cm) giác đó - HS nhắc lại - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác là 9cm - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh tam giác đó”. của hình tứ giác
- 2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): - HS tính và trình bày: Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác Tổng độ dài các cạnh của hình tứ - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có giác MNPQ là: độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó - HS nhắc lại - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình - HS nhắc lại tứ giác MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - HS đọc y/c bài toán. - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS - HS theo dõi, trình bày lại cách đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác tính: Bài giải: có độ dài các cạnh lần lượt là: Chu vi hình tam giác là: a) 7cm, 10cm, 14cm 7 + 10 + 14 = 31 (cm) - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở Đáp số: 31cm câu a - HS làm vào vở, trình bày kq - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh - Cả lớp nhận xét, bổ sung phải cùng đơn vị đo - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi - HS đọc y/c bài toán. hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS làm bài, trình bày cách tính: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm Bài giải: b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm a) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm b) Chu vi hình tứ giác là: bài 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh Đáp số: a) 18dm; b) 50cm phải cùng đơn vị đo - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm bài tập vào vở
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc yêu cầu - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: - HS quan sát hình vẽ và trả lời: con thuyền có dạng hình gì? Con thuyền có dạng hình tứ giác - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh thuyền của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính 25cm bằng chu vi hình tứ giác - HS quan sát và lắng nghe H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ gì? giác - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày - HS thảo luận và làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ Chiều dài sợi dây đèn nháy là: giác 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Vào thực tế Đáp số: 150cm 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh được thức đã học vào thực tiễn. củng cố về cách tính chu vi hình tam giác, + HS tham gia TC hình tứ giác - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỘI HÌNH (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ - GV nhận lớp Nhận lớp thăm hỏi sức - HS khởi động - Khởi động khỏe HS phổ theo GV. - Xoay các khớp cổ 2-3’ 2x8N biến nội dung, - HS Chơi trò tay, cổ chân, vai, hông, yêu cầu giờ chơi. gối,... học. - Cán sự hô nhịp - Trò chơi “ trời nắng - GV HD học - Đội hình HS trời mưa ” sinh khởi động quan sát tranh - HS quan sát GV 3-4’ làm mẫu - HS tiếp tục quan - GV hướng dẫn sát chơi II. Khám phá: 16-18’ - Đội hình HS Ôn BT di chuyển vượt quan sát tranh qua nhiều chướng - GV làm ngại nhỏ, lớn trên địa 2 lần mẫu lại hình động tác - Bài tập chuyển vượt kết hợp - HS quan sát qua nhiều chướng phân tích kĩ GV làm mẫu
- ngại nhỏ, trên địa hình thuật , - Bài tập di chuyển những lưu vượt qua nhiều chướng ý khi thực - HS tiếp tục quan ngại lớn trên địa hình hiện động sát tác - Cho 2 HS lên - Đội hình thực hiện động tập luyện tác mẫu đồng loạt. - GV cùng 2 lần HS nhận xét, đánh Luyện tập giá tuyên ĐH tập luyện theo -Tập đồng loạt dương tổ 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn GV luyện tập theo khu -Tập theo tổ nhóm vực. - Tiếp tục - HS vừa - Tập theo cặp đôi quan sát, tập vừa nhắc nhở và giúp đỡ -Tập theo cá nhân sửa sai cho nhau sửa HS động tác sai Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo cặp - Từng tổ lên thi đôi đua trình diễn GV Sửa sai - GV tổ chức - Trò chơi “Di chuyển cho HS thi tiếp sức theo cặp ”. đua giữa các - Chơi theo tổ. hướng dẫn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - HS trả lời chơi, hướng

