Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 50 trang Lê Hoàng 25/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3. Phẩm chất: HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 11. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực
  2. phẩm. - HS quan sát - GV hỏi: + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? tử vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, + Nên chọn thực phẩm như thế nào? chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta khi đi vệ sinh. cần phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn - Lắng nghe thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - HS viết ra giấy nhớ những - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những khoẻ từ những bữa ăn gia đình. bữa ăn gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh - Nhiều hs trả lời. an toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa - Lắng nghe ăn giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. 3. Vận dụng - Trước khi ăn em phải làm gì? HS chia sẽ - Chúng ta có nên ăn thực phẩm bị ôi thiu không? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  3. __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán XĂNG – TI – MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà - HS quan sát và so sánh. hình lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - HS thực hiện theo yêu
  4. a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào cầu trong nhóm đôi. mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC - Đại diện các nhóm trả HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: lời + Hình của bạn chim di ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? có 4 ô vuông + Hình của bạn chào ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? mào có 6 ô vuông - HS có thể nêu nhiều ý ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? kiến khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý đọc lại. HS khác đọc trong khung màu hồng của SGK) thầm b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. - HS thực hiện theo YC của Gv ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC + Diện tích của hình HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là - GV nhận xét, tuyên dương 3cm2 - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện - Hs lắng nghe tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Hoàn thành bảng sau
  5. theo mẫu - YC HS làm vở - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti-mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét vuông: 1 500 - GV nhận xét, tuyên dương cm2 - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc + Mười nghìn xăng-ti- biệt mét vuông: 10 000 cm2 Bài 2: - HS lắng nghe - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đọc đề bài - 2 HS đọc YC - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - HS làm việc cá nhân, trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi sau đó trao đổi trong - Gọi đại diện các nhóm trả lời nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như + Diện tích hình con 2 thế nào? hươu cao cổ bằng 9 cm ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình - Em đã đếm số ô vuông 2 con hươu? 1 cm - Gv chốt lại đáp án đúng - Diện tích hình con sâu
  6. bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ 4. Luyện tập Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm - Tính (theo mẫu) ra cách làm - HS nghiên cứu mẫu và - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ đưa ra cách làm. Nhận nhật (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và xét (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần - HS lắng nghe và nhắc lượt là 2cm2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ lại cách làm nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở 2 2 - Gọi HS đọc bài làm a/ 37 cm + 25 cm = 62 2 - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành cm 2 2 nhanh 50 cm – 12 cm = 38 2 Bài 2: cm b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận xét - Hs đọc yc - HS làm việc cá nhân, - GV YCHS đọc đề bài trao đổi chéo vở kiểm - YC HS làm bài vào vở tra. Một HS lên bảng làm bài Bài giải - GV nhận xét, chữa bài giải đúng Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận lại
  7. hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point.
  8. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày chim về đó tụ hội. hội mùa xuân”? + Học sinh trả lời theo ý thích của + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo mình. vào mùa nào? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học thẳng, màu xanh, tán lá hình tròn... sinh quan sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thấy trong tranh. - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc nối - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. tiếp trước lớp - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc lớp. nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. sẻ trước lớp: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 + Tiếng mưa trong rừng cọ được câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên tác giả ví như tiếng thác dội về, như dương. ào ào trận gió. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì
  9. rèn cách trả lời đầy đủ câu. lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... . + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ + Hoa vàng như hoa cau... được tả như thế nào? Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt như mặt trời. + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ cảm nhận bằng các giác quan: có gì thú vị? Thính giác, thị giác, xúc giác ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV + HS nêu theo hiểu biết của mình. khuyến khích các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời xanh”? + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng những giác quan - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ nào? đầu rồi đọc trước lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung - HS phát biểu ý kiến trước lớp: câu chuyện, sau đó trao đổi phán đoán + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít của mình với bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có - Gọi HS trình bày trước lớp. một bông hoa rực rỡ giống hệt
  10. - GV và cả lớp nhận xét. chiếc mào gà. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo - GV giới thiệu các nhân vật trong câu tranh. chuyện. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các - HS tham gia trả lời các câu hỏi hình ảnh trong 4 bức tranh gợi nhớ. - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn thoại ( không phải kể đúng từng tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. câu từng chữ) + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu nhóm chuyện. - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về các loài cây. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống.
  11. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự - HS thực hiện chia đội đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực theo phân công của GV. hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. + Nếu bát đũa mốc thì GV phổ biến luật chơi: thức ăn dễ bị nhiễm - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói khuẩn. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. Thì.., sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn
  12. uống ( làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Tiến hành thảo luận - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: nhóm. Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ Câu hỏi thảo luận: bếp, kệ,... +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp + Thường xuyên vệ sinh cất không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế các dụng cụ nhà bếp và nào? làm sạch dụng cụ vệ sinh + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì sau khi dùng. có nguy hiểu gì không? + Dán nhãn cho các loại + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có hộp, lọ và đậy nắp kín để nguy cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn bảo quản tốt hơn. thừa không cắt ngăn mát, không đậy có thể + Không để thực phẩm mang đến nguy hiểm chín trên bàn, mâm mà + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội không có lồng bàn hay dung cần thực hiện. nắp đậy che chắn. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. - đại diện nhóm lwn trình -Nhóm khác bổ sung. bày. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhóm khác nhận xét . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch câu trả lời của bạn. sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS lên kế hoạch hành động cá nhân để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho gian bếp của gia đinh - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu những việc mình sẽ thực hiện trong một hai bài và tiến hành viết vào ngày tới. vở hoặc giấy.
  13. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của - Học sinh lên đọc kế mình. hoạch của mình cho các KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG bạn nghe. Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các HS nhận xét. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự - Lắng nghe, rút kinh cam kết sẽ thực hiện. nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận nhà cùng với người thân: thông tin và yêu cầu để + Kiểm tra nhãn chai, lọ về nhà ứng dụng. + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp - HS lắng nghe, rút kinh đúng cách. nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
  14. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc - HS nêu câu hỏi mình có điểm 5 để khởi động bài học. mạnh nào? Cho bạn trong nhóm trả + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh lời của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về bạn - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, - HS lắng nghe. chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát trong SGK. tranh và trả lời câu hỏi. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, điểm yếu gì? cẩn thận, điểm yếu của tớ là nhút + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc nhát, tớ sẽ cố gắng mạnh dạn hơn phục điểm yếu đó? + Tớ là người hài gước, trung thực, + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm điểm yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ yếu gì? đi học bơi để không còn sợ nước + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của mình. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng.
  15. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS chia nhóm và tham gia thực thi “trồng cây thành công” hành nêu những thành tích và thành + GV yêu cầu học sinh chia ra thành công trong học tập của mình và các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực thành tích các hoạt động của bản hành làm 1 cây thành công. thân ghi vào giấy cắt thành hình trái + Gợi ý thành công có thể là: giải được cây và dán lên cây theo hình sách bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, giáo khoa. giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm yếu của mình + Lần lượt các nhóm thực hành + Mời các thành viên trong lớp nhận theo yêu cầu giáo viên. xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. + Các nhóm nhận xét bình chọn - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NHỚ - VIẾT: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI PHÂN BIỆT R/D/GI; IN/INH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” - HS tham gia nghe nhacj và hát của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ viết chính xác có thể mở sách đọc lại. + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và cách trình bày các khổ thơ - HS nhắc lại cách viết hoa... + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm địa phương như: - HS viết các khổ thơ vào vở. rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một số bài. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích - 1 HS đọc yêu cầu bài. hợp thay cho ô vuông (làm việc nhóm - Các nhóm sinh hoạt và làm 2). việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn - Kết quả trình bày: tiếng kết hợp được với tiếng dong/rong + rong biển, dong dỏng, rong hoặc dứt/rứt trong những tiếng đã cho. chơi, thong dong. Rong rêu. - Một số nhóm trình bày kết quả. + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết rấm rứt, dứt điểm. quả - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp d/r/gi thay cho ô vuông với vùng miền. b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in - GV mời HS nêu yêu cầu. hoặc inh - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn
  17. đúng r,d hoặc gi thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, - HS lắng nghe để lựa chọn. bài văn, bài thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point.
  18. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: b/c + Câu 1: Tính: 35 cm 2 + 15 cm2 = ? 45 cm 2 + 54 - HS lắng nghe. cm2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: - ... quan sát * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Slide hình ảnh: - ... 3 hàng. - ... 4 ô vuông. - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c - - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô 2 vuông có trong hình. -... 4cm 2) - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông -... 4 x 3 = 12 (cm b/c nhỏ có diện tích là 1cm2 - chiều dài - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - ... chiều rộng + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - ...lấy chiều dài nhân với chiều + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? rộng. + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - Nhận xét. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em -... đọc quy tắc SGK làm thế nào? - Nhận xét bạn. -... lắng nghe. Nhắc lại - HS đọc lại quy tắc trong SGK => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo) 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo - Nêu yêu cầu. chiều dài, chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - 1 HS nêu cách điền số vào ô - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu trống .
  19. 1. - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm . + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 3cm . - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD + Diện tích HCN BEGC là . 2 - Chữa bài, Soi phiếu 4 x 3 = 12 (cm ) - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ? - Thực hiện vào vở. - Nêu yêu cầu. - HS làm vở. - Soi, chữa bài. Lời giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Diện tích tấm gỗ là: 2 - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? 15 x 5 = 75(cm ) 2 - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? Đáp số: 75cm + ... 75cm2 => Muốn tính diện tích hình chữ nhật + ... lấy chiều dài là 15cm nhân em làm thế nào? với chiều rộng là 5cm + ... lấy chiều dài nhân với chiều rộng cùng đơn vị đo. Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện - Nêu yêu cầu. tích? - HS làm nháp. - GV cho HS làm bài tập vào nháp. - Quan sát tranh - ...quan sát - ...kết quả + Rô bốt : 6 cm2 + Bu-ra-ti-nô: 8 cm2 +Gà trống: 10 cm2 + Dế: 12 cm2 - ... 1 cm2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - ...đếm số ô.... nhau. - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương.
  20. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nắm được cách tính diện tích của HCN. + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’