Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 50 trang Lê Hoàng 23/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có ý thức tự giác tham gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh ăn uống lành mạnh. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3. Phẩm chất: HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành mạnh. - Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - HS quan sát - HS thảo luận cặp đôi
  2. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, hỏi: trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống + Như nào là ăn uống đúng cách? nước ngọt, ăn ít chất béo, + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. - Gọi đại diện nhóm trình bày. Để riêng thực phẩm sống và chín, *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Đại diện nhóm trình bày. món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, - Lắng nghe ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng *HĐ 2: Thực hành nước sát khuẩn. - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Cả nhóm lên thực hiện. nước sát khuẩn. - HS khác nhận xét - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - Lắng nghe - Gọi hs khác nhận xét - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện tốt. HS chia sẽ 3. Vận dụng - Trước khi ăn em phải làm gì? - Chúng ta có nên ăn thực phẩm bị ôi thiu không? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 53: LUYỆN TẬP. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học.
  3. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông 1. Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào? ta lấy cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật 2. Muốn tính diện tích hình chữ ta làm thế nào? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện 3. Diện tích bằng 16cm. tích bằng bao nhiêu? + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm 4. Diện tích bằng 24cm2 và chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao - HS lắng nghe. nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc đề bài. làm bài vào vở nháp. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. vở nháp. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài a. 9 x 9 = 81cm2 9cm, chiều rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp a và b, cả lớp theo dõi, nhận xét. theo dõi, nhận xét.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính + Chiều rộng: 6cm diện tích hình chữ nhật đó. (Làm việc + Chiều dài: ?cm nhóm 2) + Tính diện tích? - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài - Cả lớp làm theo nhóm 2. toán. Giải - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác - Đại diện nhóm trình bày, các nhận xét, bổ sung. nóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - 1 HS đọc đề bài - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau. - Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, các - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: nóm khác nhận xét. Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS tóm tắt bài toán: - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán + Chu vi hình vuông: 36cm. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Giải
  5. Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Đáp số: 81 cm2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương, sửa sai. 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và - HS chia tổ để thực hành. tính diện tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - Các tổ đo, tính diện tích các - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực miếng bìa hành đo, tính diện tích của các miếng bìa trên. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC. NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN ( TIÉT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  6. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời: Đường lên Trường Sơn học. có nhiều cánh rừng hoang vu. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương Sơn? phủ quanh năm,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những + Trả lời: Sống thành từng bầy rất đặc điểm của loài voi đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ - GV Nhận xét, tuyên dương. thể to lớn của mình,... - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ - HS lắng nghe. điểm, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Khởi động - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi - HS trả lời cá nhân tham gia một hoạt động thể thao? - GV nhận xét - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí - HS lắng nghe Minh đang tập tạ - GV dẫn vào bài đọc. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể - Hs lắng nghe. hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - HS lắng nghe cách đọc. - 1 HS đọc toàn bài.
  7. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát - HS quan sát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh - HS đọc từ khó. khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. - 2-3 HS đọc câu dài. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành - HS luyện đọc theo nhóm 3. công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + giữ gìn dân chủ, xây dựng nước cách trả lời đầy đủ câu. nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần có sức khỏe thì mới làm thành cần thiết thế nào trong xây dựng và bảo công. Một người dân mạnh khỏe là vệ đất nước ? cả nước mạnh khỏe + Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân nâng cao sức khỏe, cần luyện tập cần làm gì? thể dục đều đặn, thường xuyên./... + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức gương tập thể dục của Bác. khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập trong bài thể dục
  8. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. TIẾT 2 2.4. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em - 1 HS đọc to yêu cầu học được từ bạn. + Yêu cầu: Kể về những điều em - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS - HS làm việc nhóm và kể cho nhau kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn nghe về điều học được từ bạn - Gọi HS trình bày trước lớp: em học - HS đại diện nhóm trình bày được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi nào? học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS lắng nghe + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. - Lắng nghe
  9. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: Ăn sạch. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng bài học. đói" - GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một vài động tác và phỏng việc ăn uống như - HS thực hiện theo động tác của GV.
  10. xúc cơm ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm theo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn, tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được, chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa ngon vừa sạch sạch. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4) - GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia - HS trả lời vào câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn nhanh? - GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm - Hs lên sắm vai. vai hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé - HS đưa ra lý lẽ của mình: "Hăm bơ gơ" và cô bé "Nước ngọt” Chúng ta không nên ăn đồ ăn nhanh vì: - Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn nhanh thường được sản xuất trực tiếp trên đường phố, điều kiện và quá trình nấu nướng không hợp vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ gia thực phẩm,...). - GV mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết - Cung cấp nhiều chất béo và phục các nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại cholesterol cho cơ thể gây để chọn thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV bệnh béo phì, máu nhiễm mỡ, theo dõi để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ ung thư,... gia,...) - Một số loại thức ăn nhanh như xúc xích, thịt xông khói,... chứa hàm lượng muối và chất bảo quản cao, dễ dẫn đến các bệnh về tim, thận, làm tăng huyết áp,... - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều còn có thể khiến chúng ta bị thiếu chất và mất cân đối về dinh dưỡng. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện nhóm lên trình bày.
  11. Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn - Nhóm khác nhận xét câu trả tới tương được nhiều người yêu thích. Tuy lời của bạn. nhiên, nếu chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ. - GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ - HStrả lời. + Trong 7 ngày mình nên ăn đồ - GV mời HS đưa ra ý kiến cho biết, trong 7 ăn nhanh 1- 2 lần trong tuần. Ăn ngày (một tuần), minh nên ăn đồ ăn nhanh, ăn ở nhà hàng 1 - 2 lần. Ăn bữa com gia đình, ăn ở nhà hàng bao nhiêu ngày và vì gia đình hầu hết các ngày trong sao? tuần. Vì ăn đồ ăn nhanh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề. - Chơi trò chơi: Thám tử sạch. - GV dẫn tắt trò chơi: Thám tử sạch - HS chia nhóm lập thám tử. - GV đề nghị HS lớp lập thám tử để đi truy vết thực phẩm bẩn ở các địa điểm khác nhau. - Lắng nghe luật chơi - GV phổ biến luật chơi. - Các nhóm thám tử truy vết và - Tiến hành cho HS chơi. ghi ra giấy những thực phẩm không sạch. - Các nhóm báo cáo. - Yêu cầu các nhóm báo cáo việc làm của mình. - Nhóm khác bổ sung. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: “Thực phẩm bẩn" luôn rất tinh ranh và nguy hiểm. Chúng có thể ẩn nấp ở bất kì đâu, vì vậy, trải chúng ta đều là một Thảm trả sau để phát hiện và loại bỏ chúng ở mọi nơi. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực và yêu cầu để về nhà ứng phẩm tại gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn dụng.
  12. thực phẩm, loại bỏ những thức ăn hỏng, ôi thiu, quá hạn,... - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành:
  13. - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc mạnh nào? Cho bạn trong nhóm trả 5 để khởi động bài học. lời + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh + HS trả lời theo hiểu biết của bản của bản thân mình. Nhận xét, tuyên thân về bạn dương nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt động nhóm) - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được vì sao phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau quan sát tranh đọc tình huống và trả lời đọc tình huống và thảo luận các câu câu hỏi: hỏi và trả lời: + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không được điểm mạnh của bản thân không? thể nào biết được điểm mạnh của Vì sao? mình, Nhờ sự động viên của Mai, sự giúp đỡ của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà đã khám phá ra khả năng của bản thân mà bạn chưa từng + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục biết mình có trước đó. và ăn uống đủ chất? + Hòa dã tự nhận thức được mình có + Theo em vì sao cần phải biết điểm điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn, mạnh và điểm yếu của bản thân? gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu của bạn thân. + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản thân sẽ giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác. + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người - GV mời các nhóm nhận xét. cần nhìn nhạn điểm yêu theo chiều
  14. - GV chốt nội dung, tuyên dương các hướng tích cực,thay đổi một điểm nhóm. yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh của bản thân , khi phát triển điểm mạnh mỗi người sẽ thành công hơn. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về tìm hiểu khám phá điểm mạnh của bản thân + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện phát huy điểm mạnh để cuộc sống tốt đẹp hơn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS chia nhóm và tham gia thực thi “trồng cây thành công” hành nêu những thành tích và thành + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các công trong học tập của mình và nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành thành tích các hoạt động của bản chia sẻ cây thành công của nhóm mình thân đã làm cây thành công từ tiết 1 + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, + Lần lượt các nhóm thực hành giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục theo yêu cầu giáo viên. được lỗi hay điểm yếu của mình + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn trao giải cho nhóm có nhiều thành công - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm nhất. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC. PHÂN BIỆT L/N;DẤU HỎI, DẤU NGÃ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục
  15. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng + Trả lời dong/ rong - HS lắng nghe. + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu - HS lắng nghe. đến người yêu nước - GV đọc đoạn văn. - Mời 1-2 HS đọc lại - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết - HS đọc + Viết hoa chữ cái đầu câu - HS lắng nghe. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
  16. - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng - Các nhóm sinh hoạt và làm nhau đọc đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n việc theo yêu cầu. vào ô trống - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, - Mời đại diện nhóm trình bày. bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. là b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ - Các nhóm nhận xét. in đậm - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu - Các nhóm sinh hoạt và làm hỏi hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và - Các nhóm làm việc theo yêu viết từ ngữ vào vở theo yêu cầu của bài cầu. tập 3, trao đổi với bạn về từ ngữ tìm được - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nón lá, luống rau,.. nói năng, le lói, ... 3. Vận dụng. - Trao đổi với người thân về ích lợi của - HS lắng nghe để lựa chọn. việc tập thể dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó.
  17. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 53: LUYỆN TẬP . (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo - HS tham gia trò chơi Việt Nam” để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta 1. Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? lấy cạnh nhân 4. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ 2. Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu 3. Chu vi bằng 20cm. bằng bao nhiêu?
  18. + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm 4. Diện tích bằng 48cm2 và chiều rộng 6cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti- mét vuông? (Làm việc cá nhân). - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. + Có 9 tấm gỗ. + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, chiều rộng 9cm. + Tính diện tích mảng nền nhà? - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Giải Diện tích một tấm gỗ là: 45 x 9 = 405 (cm2) Diện tích mảng nền nhà là: 405 x 9 = 3645 (cm2) Đáp số: 3645 cm2 - HS lắng nghe, rút kin nghiệm. - GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương, sửa sai. Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình dưới đây. (Làm việc nhóm 2) a. Tính diện tích mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ. b. Tính diện tích hình H - 1 HS đọc đề bài - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài theo yêu cầu. toán. a. - Diện tích hình chữ nhật - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. ABCD là: 8 x 6 = 48(cm2)
  19. - Diện tích hình chữ nhật DNMP là: 10 x 7 = 70(cm2) Diện tích của hình H là: 48 + 70 = 118 (cm2) Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2 b: 118 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi bạn đã cắt được. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc đề bài. - HS làm bài theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Từ bảng trên nhận thấy: + Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng có cùng chu vi. + Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn diện tích tờ giấy màu vàng. Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được. - Kết quả:
  20. + Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời. + Việt cắt được tờ giấy màu vàng. + Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây. 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và - HS chia tổ để thực hành. tính diện tích. + Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh + 1 số thước kẻ có vạch cm - Các tổ đo, tính diện tích của - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực bảng đen, bàn giáo viên và bàn hành đo, tính diện tích của bảng đen, bàn học sinh. giáo viên và bàn học sinh. - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các - Đại diện các nhóm báo cáo kết nhóm. quả đo và tính được. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: