Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 – 3. NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 3. Phẩm chất: HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ. *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài - Các nhóm thể hiện những bài hát về bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước) hát về bà và mẹ.
- - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. *HĐ 2: Cảm xúc - HS thảo luận nhóm 6 - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua - Nghe lời, chăm ngoan, những bữa cơm gia đình. - Đại diện nhóm trả lời. + Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui? - HS khác nhận xét - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Lắng nghe - Gọi hs khác nhận xét - Nhiều hs trả lời. *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà - Lắng nghe và mẹ, chăm ngoan, học giỏi, 3. Vận dụng - Em đã chuẩn bị gì để tặng bà,mẹ,chị nhân HS chia sẽ ngày 8/3? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 55: LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào vở - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính
- - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (N2- cá nhân) - HS đọc đề; - GV gọi HS đọc đề: - GV tổ chức -N2 : HS thảo luận phân tích đề toán, tìm hướng giải bài toán. Các nhóm nêu hướng giải bài toán. - HS làm vào vở. GV cho HS làm bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm - GV nhận xét, tuyên dương. trong hai lần là: 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) Trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện kiến thức đã học vào làm BT. tính cộng đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU
- Tiếng việt ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ . NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY ( TIÉT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS xem phim (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - HS tham gia múa hát cùng cô - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non. giáo
- + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui vì được nghe chim hót, được + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim ngắm nhìn đần chin vui đùa thật non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? thú vị. + HS trả lời. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS quan sát + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// - HS đọc từ khó. Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Cho HS làm việc các nhân. - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - HS đọc nhẩm. - GV nhận xét các nhóm. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong lớp. sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào? + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của giờ đã thay thay bằng những khu đàn chim ở khu nhà tầng? nhà cao tầng. + Những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé cửa ngách để trú chân, làm tổ. đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay cảnh đó? sang sân thượng nhà khác. + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy sang sân thượng nhà bên, cậu thấy đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim việc đã làm và những điều đã thấy? ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim - GV mời HS nêu nội dung bài. chóc thì chim chóc cũng sẽ gần
- - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu gũi, gắn bó và mang lại niềm vui chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên cho con người. nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - HS nêu theo hiểu biết của mình. TIÉT 2 -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kể lại câu chuyện Cậu bé đánh giày + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn chuyện: Cậu bé đánh giày ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. - HS kể theo nhóm ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. - HS nhóm khác có thể nêu câu - GV nhận xét chung, tuyên dương. hỏi chất vấn. – Nhận xét. 3.2. Hoạt động 4: Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, - HS nêu giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với người khác.) - GV cho HS làm việc nhóm 2: - HS thảo luận: Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra mọi người tín nhiệm, tôn trọng, sao? quý mến.
- - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi - Mời các nhóm trình bày. người dành cho mình., không - GV nhận xét, tuyên dương. làm gương cho các em nhỏ .... 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ - HS theo dõi lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi. về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BÊN MÂM CƠM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo - HS lắng nghe kiểu đọc ráp để HS trả lời theo nhịp: - Hôm qua em ăn gì? - Hôm qua em ăn mì. - Hôm nay em ăn gì ? ..... - Hôm nay em ăn cơm,... - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước các em - HS lắng nghe. đã thảo luận về những phương pháp giúp nhận biết các tình huống có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này sẽ cùng chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm cơm gia đình để thực hiện ăn uống an toàn. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống.. (làm việc nhóm) - HS lên sắm vai. Vai Hươu - GV chia nhóm đóng vai các nhân vật trong cao cổ, kêu đau bụng. Vai bố tiểu phẩm Bác sĩ Ôi – đau – quá. hoặc mẹ hươu dắt con đi khám. -“ Bác sỹ” khám bệnh cho các con vật, tìm Vai bác sĩ và vai y tá. hiểu nguyên nhân và dặn dò cách ứng xử trong - Các nhóm sắm vai tương tự khi ăn để tránh các tình huống nguy hiểm. chỉ thay đổi nhân vật bị ốm. - “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu -Thỏ kêu đau răng đau bụng, bị hóc, bị buồn nôn. -Khỉ bị hóc thức ăn. - “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sỹ” - Mèo rừng bị đau bụng. và trình bày trước lớp. - Sói bị nghẹn. - GV giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. - HS trả lời. Bác sĩ khám bệnh cho các con vật trong rừng. - GV mời một số HS lên sắm vai. - Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế nào? Cháu đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? Có sốt không ? Cháu uống nước ở đâu? Có được nấu chín không?
- - GV nhận xét và kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử trong ăn uống. - GV cho HS thảo luận về những việc nên làm. - GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng. - HS chia nhóm. - GV đề nghị mỗi nhóm HS chọn một chủ đề trong 3 mục ghi trên. - Các nhóm trình bày. - Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ - Các nhóm nhận xét. lên tờ giấy A1. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày ý tưởng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy - Học sinh tiếp nhận thông tin tắc ăn uống vệ sinh, an toàn không. Nếu chưa và yêu cầu để về nhà ứng thì nhẹ nhàng nhắc nhở. dụng. - Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất - HS lắng nghe, rút kinh cùng các bạn. nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________
- Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục được yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 1 ? khởi động bài học. Cho bạn trong nhóm trả lời + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân nhóm thực hiện tốt. về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn
- - GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu - HS lắng nghe. chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Tìm hiểu cách đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. (Làm việc nhóm bàn- nhóm đôi ) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận SGK về cách khám phá bản thân của bạn nhóm đôi và trả lời câu hỏi. Hiền. + Hiền khám phá bản thân bằng cách nào? + Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh điểm yếu cua bản thân + Thường xuyên hỏi bạnbè và người thân về điểm mạnh và điểm yếu của mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi người để điều chỉnh mình + Hăng hái tham gia nhiều hoạt động tập thể của lớp, trường để khám phá bản thân. + Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc + Em còn biết cách nào khác để khám phá phục điểm yếu của bản thân bản thân? + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) mình. Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. của bản thân em cần : Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các hoạt động hàng ngày + Lắng nghe nhận xét của người khác về mình và tự điều chỉnh mình, + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể để khám phá các khả năng của bản thân + 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “Chia sẻ những việc làm của mình để phát nêu những thành tích và thành công trong huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của học tập của mình và thành tích các hoạt bản thân” động của bản trước nhóm + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành
- trong nhóm việc làm để phát huy điểm + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu mạnh và khắc phục điểm yếu của mình. cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận nhất. xét bình chọn - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ PHÂN BIỆT IU/ƯU; IM/IÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học.+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu chứa vần ưu/iu. hộ. Bưu điện
- + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa cái rìu, cái địu, vần im/iêm. + Trả lời: con chim, cây kim, quả - GV Nhận xét, tuyên dương. tim, con nhím, - GV dẫn dắt vào bài mới Cái liềm, - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện - HS lắng nghe. bên cửa sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - HS lắng nghe, quan sát trên màn - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một hình. vài tuần đến vui quá. - HS đọc lần lượt. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD - HS viết bài. buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 2). theo yêu cầu.
- - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Kết quả: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng a) Gió hiu hiu thổi nhau thảo luận và chọn vần cần điền. Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng - Các nhóm nhận xét. và yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm đọc thầm theo. thắng cuộc là nhóm làm đúng và nhanh - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. nhất. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé - HS lắng nghe để lựa chọn. đánh giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe.
- - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé - Lên kế hoạch trao đổi với người đánh giày thân trong thời điểm thích hợp - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Về nhà kể cho người thân nghe về câu - HS lắng nghe để lựa chọn chuyện Cậu bé đánh giày và chia sẻ suy nghĩ của em về cậu bé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 56: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 43-44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -–Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). –Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. –Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính 2. Năng lực chung. –Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV giới thiệu tình huống: “Một chú - HS thực hiện phép cộng để tìm thuyền trưởng là chủ của hai chiếc sà lan kết quả. chở gạo. Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - HS lắng nghe. - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng phép nhân. - HS ghi vào bảng - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. - HS lắng nghe -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân (như trong SGK). - 1 vài HS nêu lại - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS nêu phép nhân để tìm kết - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền quả. trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc chở 1 225 bao gạo.” - HS ghi vào bảng - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × - HS thực hiện phép tính 3”. - GV cho HS tự thực hiện với sự tham - HS lắng nghe khảo các bước của phép tính trước - GV chữa bài, nhận xét - HS lắng nghe - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: +Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. +Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn
- hơn 10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - Các nhóm chơi trò chơi Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT HS lắng nghe 2. - GV cho HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - HS làm vào bảng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - HS lắng nghe - GV cho HS làm bài vào vở a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn - HS làm vào vở 4 000 x 2 = 8 000 - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn - 1 vài HS nêu lại 3 000 x 3 = 9 000 -HS làm vào vở c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn
- 2 000 x 4 = 8 000 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Chu vi khu đất là: 1 617 x 4 = 6 468 (m) Đáp số: 6 468 mét. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh củng cố lại bài đã học. + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất Bài 5 : BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.

