Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 48 trang Lê Hoàng 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: NGHE NGHỆ NHÂN KỂ VỀ TRUYỀN THỐNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS biết một số làng nghề truyền thống tại địa phương. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 3. Phẩm chất: HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ. *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video một số làng nghề - Quan sát truyền thống ở địa phương. Làm nón,vắt nồi đất, mộc... - GV chiếu video một số làng nghề truyền - Thảo luận cặp đôi thống. + Mộc, trống, gốm bát tràng, - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: làng tranh dân gian Đông Hồ,
  2. + Qua đoạn video có nhắc đến những nghề làng lụa Hà Đông, đá mĩ nghệ, gì? làng cói,... * GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê, dân tộc ở Việt Nam đều sở hữu những nét văn hoá riêng nhưng vẫn đậm đà bản sắc tạo nên một đất nước độc đáo hấp dẫn du khách *HĐ 2: Chia sẻ - HS thảo luận nhóm chia sẻ các - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện pháp bảo vệ môi trường biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trong quá trình phát triển làng trình phát triển làng nghề. nghề. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ. + Trồng nhiều cây xanh và bảo vệ rừng. Sử dụng sản phẩm tái - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể chế, hiện tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Nêu một số làng nghề truyền thống tại địa HS chia sẽ. phương mà em biết? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + 4 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập - HS lắng nghe phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương + HS đếm ( 10 khối) lớn ở cột bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có + HS lắng nghe mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại
  4. + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập khối lập phương? phương lẻ + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục + HS lắng nghe nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 + HS lắng nghe chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + HS lấy VD và đọc + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ bài - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài - HS nêu + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - Hs chữa các bài còn lại - GV tổ chức nhận xét - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân)
  5. - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam + HS lắng nghe cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số + HS trả lời đầu tiên. + HS trả lời + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) + HS đọc đề + HS tham gia chơi - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Đây là các số tròn chục nghìn + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để - HS tham gia chơi TC để vận học sinh đọc đúng các số có năm chữ số dụng kiến thức đã học vào làm + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ BT. lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện
  6. CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP?.NÓI VÀ NGHE: NGÀY ĐẸP NHẤT CỦA EM ( TIẾT 1 +2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS tham gia trao đổi với nhau, - GV tổ chức cho HS trao đổi theo kể cho nhau nghe về một ngày em nhóm: cảm thấy vui. Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui - Đại diện một số nhóm chia sẻ - HS lắng nghe, nhận xét.
  7. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối - Hs lắng nghe. thoại giữa các nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ - HS lắng nghe cách đọc. phát âm sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa nắng,ngẫm nghĩ - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật. của nhân vật và câu dài. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật + Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau điều gì? tranh luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày như thế nào là đẹp? ngày nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa
  8. nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến + Bác kiến phải chờ đến khi mặt khi mặt trời lặn mới biết ngày như thế trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai nào là đẹp? bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong khác) bài để nói về ngày như thế nò là đẹp. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài đẻ nói về ngày như thế nào là +1-2 HS đóng vai. đẹp + Cả lớp nhận xét, góp ý - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm + Từng HS thể hiện trong HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, cặp/nhóm có thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. + Cả lớp nhận xét Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ thế nào? - Từng cá nhân nêu ý kiến trong - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân nhóm - Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng nêu các phương - Làm việc cả lớp án trả lời của nhóm - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - 1 HS đọc to yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1-2 HS nói về bức tranh thứ nhất. Cả lớp lắng nghe.
  9. - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự các câu hỏi gợi ý) việc trong từng tranh - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân - Đại diện nhóm trình bày vật trong tranh và nhắc lại điều em nhớ - Cả lớp nhận xét về các nhân vật. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn - HS tập kể chuyện cá nhân của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu - 2 HS kể trước lớp chuyện. - Cả lớp nhận xét + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang làm những việc có ích + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________
  10. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động theo bài hát “ Bình minh của - HS lắng nghe. Rồng” ( tác giả Nguyễn Lê Tâm) - HS lắng nghe. - GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động tác vui theo nhạc. - HS cùng luyện tập theo bài hát. - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi người chúng ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để bay cao cùng Rồng nhé! - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  11. - KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước mình để thêm tự hào. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim - HS quan sát tranh( xem phim). ngắn. - GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong đó. - GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em hãy cho biết, em nhìn thấy - HS thảo luận cặp đôi những gì trên những bức tranh( trong phim)? - GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy chung những gì mình nhớ được. - Cả lớp giơ giấy. - GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – 4 tờ giấy vad khem ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh xuất hiện trong tranh( phim). - KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. 3. Luyện tập Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương. (Làm việc nhóm ) - Học sinh chia nhóm đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
  12. - GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi nhóm chọn 1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa phương. + sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện từng nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước lớp. GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm + Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó? + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì? + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách, trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế, ... * KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều truyền thống khác nhau ở địa phương mình. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - HS tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. - Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: - HS lắng nghe, rút kinh Nhờ người thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền nghiệm thống của địa phương mà em đã lựa chọn. - Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu hoạch.
  13. - “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!” - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu hoạch để thực hiện phát huy được của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để điểm manh, khắc phục điểm yếu khởi động bài học. nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh bạn trong nhóm trả lời của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. + HS trả lời theo hiểu biết của bản - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy thân về sự thay đổi và khắc phục điểm mạnh, khắc phục điểm yếu chúng điểm yếu của bạn ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp - HS lắng nghe. hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - HS đọc tình huống , thảo luận - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm nhóm , đóng vai và khuyên bạn, thể thảo luận 1 tình huống, đóng vai và đưa hiện ý kiến của mình ra lời khuyên cho bạn trong tình huống + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là của nhóm mình? bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi có năng khiếu nên mình có cố gắng đến bạn, cô giáo người thân để hiểu bài mấy cũng không thể học giỏi được và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, + Minh suy nghĩ như vậy có đúng sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn. không? Nếu là bạn của Minh em sẽ + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc khuyên bạn điều gì? nên giải thích nói và thể hiện rõ năng khiếu của mình với bố mẹ cho 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự bố mẹ biết và thực hiện năng khiếu thấymình không có năng khiếu âm nhạc nĩ thuật của mình và thực hiện đam nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố mê học vẽ của mình. gắng học đàn + Các nhóm nhận xét. + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ khuyên Ngọc điều gì? - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng + GV mời các nhóm nhận xét? nội dung và thực hiện theo từng gọi - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo có) gợi ý của giáo viên: Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm Thực hiện theo chính kiến của bản yếu của bản thân theo các gợi ý (làm thân việc nhóm 4, cá nhân) + Các nhóm nhận xét khi đại diện nhóm chia sẻ.
  15. - GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4 và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý? 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách mạnh phát yếu khắc huy phục GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu + Nêu 3 điều em thích sau bầi học của Gv +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - GV tóm tắt lại nội dung bài học lên kế hoạch thực hiện cho mình - Nhận xét đánh giá, tuyên dương - Cách đánh giá: * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy
  16. điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP. PHÂN BIỆT R/D/GI 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi,bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HSQS tranh và viết tên các đồ vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
  17. + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 2 HS đọc đoạn viết. - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, - HS viết bài. lặn, tuyệt, rất - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa và viết - Kết quả: rán, dán, gián kết quả vào phiều: - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi - Các nhóm làm việc theo yêu thay cho ô vuông (làm việc nhóm 4) cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày
  18. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người - Lên kế hoạch trao đổi với thânvề những việc tốt mình dự định sẽ người thân trong thời điểm thích làm (Lưu ý với HS là phải trao đổi với hợp nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 59: SỐ 100 000 – Trang 58 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + 3 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập - HS lắng nghe rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở + 10 khối ( 10 hàng) mỗi hàng? và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi + HS lắng nghe khối có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + HS lắng nghe + Viết là: 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? + Số 100 000 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt
  20. + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú - HS chơi trò chơi vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN -HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ - Đáp án: a. 13449 - GV nhận xét, tuyên dương. b. 90 001 Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền c. 10 000 sau của số cho trước theo yêu cầu d. 100 000 Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). - HS nhận xét, đối chiếu bài. + HS đọc đề + Các số trên đều là các số tròn - GV yêu cầu HS làm bài chục nghìn +Em có nhận xét gì về các số trên ? + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng 000; 60 000, 100 000 dần - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để - HS tham gia chơi TC để vận học sinh viết đúng số có 5 chữ số dụng kiến thức đã học vào làm + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền BT. sau của: - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU