Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 18 tháng năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ QUYÊN GÓP, ỦNG HỘ QUẦN ÁO, ĐỒ DÙNG THEO MÙA”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS biết chia sẽ những khó khăn của các bạn ở vùng cao đẻ quyên góp ủng hộ các bạn. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động quyên góp ủng hộ quần áo,đồ dùng theo mùa . 3. Phẩm chất: HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề. Tham dự phát động phong trào quyên góp ủng hộ quần áo,đồ dùng theo mùa *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bạn nhỏ trên vùng - HS quan sát cao. - GV chiếu đoạn video.
- - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với - HS thảo luận cặp đôi câu hỏi sau: + Các bạn nhỏ trên vùng cao như thế nào? + Đói, khổ, + Thức ăn hàng ngày của các bạn là gì? + Sắn + Nhà của các bạn như thế nào? + Nợp bằng lá + Với những bạn khó khăn hơn chúng ta + Cần phải biết quan tâm, chia cần phải làm gì? sẻ, - Gọi cặp đôi trình bày. - HS nhận xét + Cặp đôi trình bày. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nhận xét - GV kết luận. - Lắng nghe *HĐ 2: Đóng vai - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai và đưa ra các cách giải quyết - Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai giúp đỡ người khó khăn với thời gian 2’. đưa ra các cách giải quyết giúp - Gọi đại diện từng tổ thể hiện. đỡ người khó khăn với thời gian - Gọi HS nhận xét các cách giâỉ quyết từng 2’. tổ. - Nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Nêu một số quần áo em muốn ủng hộ các HS chia sẽ. bạn ở vùng cao? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 60: TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. Kết quả: a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm b) Huyện B; bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó c) Huyện A. xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: + Kê’ tên các môn thể thao mà các em
- yêu thích. - HS kể theo nhóm đôi + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - HS đọc đề - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm - Thảo luận, tìm câu trả lời. bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược - Đại diện nhóm nêu KQ lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn - Chữa bài; Nhận xét. nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. Kết quả: - Với câu b, HS cán so sánh các số trong một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra a) Sân vận động Mỹ Đình có sức sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng người. Nhất có sức chứa nhỏ nhất; Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa trên 40 000 người. - GV gọi HS đọc đề; - HS đọc. - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - HS nghe dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện đó đã đi được. - HS đọc - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 rồi trả lời vào vở. - HS làm vào vở. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích Kết quả: lí do. - BT3: Xe máy B đã đi được số ki- lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi - GV nhận xét, tuyên dương. được số ki-lô-mét ít nhất. - BT 4: a) 0; b) 9. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh
- nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng - HS tham gia chơi TC để vận dụng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân Đáp án: là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện - Huyện A: 72 000 A đông dân hơn huyện B và huyện B - Huyện C : 60 700 đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Huyện B: 62 780 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành - Luyện tập Hoạt động 1: - 1hs đọc bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu nhau. tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 3 bài đọc đó. - Hs trả lời - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs nhận xét, bổ sung - NX, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - 2hs đọc yêu cầu bài - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc -HS thực hiện và trả lời câu hỏi. -Nhóm nhận xét, bổ sung - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc bài - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài - Hs đọc bài làm thơ và TLCH bài tập 3 Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc điểm - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc sự vật sự vật điểm trong bài thơ. Trăng - hồng như quả chín, - Trong bài thơ trăng được so sánh với lửng lơ những gì? - tròn như mắt cá - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì Cánh rừng Xa sao? Quả chín - Gọi hs đọc bài làm Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn
- Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - GV nhận xét, chốt đáp án - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 4: Bài tập 4. - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs thực hiện yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs đọc bài - Gọi hs đọc bài làm - Nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập 5: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh cá trong như que - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp khoai suốt diêm án cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP, MÙA HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo -HS xếp thành nhóm lớn và làm nhóm lớn. theo yêu cầu + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, hai con vật... +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng tượng mà mình có ( GV gợi ý -HS trả lời : Em thưa cô, em để HS trả lời không bị trùng lặp nhau) đang cầm 2 tia nắng, hai con thỏ, + GV mời HS trả lời hai bông hoa, hai chiếc bánh hai quả bóng bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS khác lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra. (làm việc nhóm) - Học sinh theo dõi video - GV cho học sinh xem một đoạn tin tức - Học sinh chia nhóm 4 suy nghĩ nói về một vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bài và tiến hành thảo luận, nhóm bệnh. cử ra một thư kí để ghi lại kết quả thảo luận của nhóm vào tờ
- - GV gợi ý để HS suy nghĩ về những A1 những điều mình phỏng người dân, các bạn nhỏ sống trong những đoán. vùng bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch + Ví dụ: Không đủ nước sạch để bệnh. dùng . +Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng. + Các bạn nghèo không đủ tiền mua sách vở, quần áo đi học. +Người già ốm đau không có người thân giúp đỡ. -GV nêu nội dung câu hỏi để các nhóm thảo luận “ Thảo luận về sự thiếu thốn -Đại diện các nhóm trả lời. trong cuộc sống, sinh hoạt của các bạn - Đại diện các nhóm nhận xét. học sinh vùng đó” Qua câu hỏi gợi ý + Họ gặp những khó khăn gì - GV mời các nhóm chia sẻ phần thảo luận của nhóm mình. -GV mời đại diện các nhóm khác nhận - Lắng nghe rút kinh nghiệm. xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta nên chia sẻ cùng những người dân, các bạn nhỏ vùng thiên tai, dịch bệnh những khó khăn mà học đang gánh chịu .( Lưu ý: Những chia sẻ không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần bởi ta còn có thể đem đến cho họ những niềm vui, an ủi để học không mất hi vọng) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tạo một món quà gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 4, đọc nhóm 4: yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà mình muốn gửi tặng các bạn.
- -GV mời các nhóm liệt kê những việc - Đại diện các nhóm giới thiệu về mình có thể làm. món quà của nhóm qua sản - GV mời các nhóm lên trình bày những phẩm. thứ có thể mang tới để cho, tặng bạn . ( GV lưu ý Học sinh : Ngoài các món quà - Các nhóm nhận xét. có thể cho tặng thì cách cho tặng cũng rất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau đóng gói và có hình thức trao tặng sao cho phù hợp nhất) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tai, dịch bệnh . Làm sạch những món đồ để cho , tặng và chuẩn bị các vật dụng để đóng gói. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: THỰC HÀNH RÈN KỸ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Biết phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. được điểm manh, khắc phục + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của điểm yếu nào sau khí học bài ở bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm tiết 4 ? Cho bạn trong nhóm trả thực hiện tốt. lời - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành bản thân về sự thay đổi và khắc công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt phục điểm yếu của bạn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo luận - HS đọc tình huống , thảo luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời khuyên nhóm , đóng vai và khuyên bạn, cho bạn trong tình huống của nhóm mình? thể hiện ý kiến của mình 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có năng + Minh suy nghĩ chưa đúng, khiếu nên mình có cố gắng đến mấy cũng Nếu là bạn Minh em sẽ khuyên không thể học giỏi được Minh cố gắng chăm chỉ học tập, + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? Nếu có thể hỏi bạn, cô giáo người là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều gì? thân để hiểu bài và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, sẽ tiếp 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự thu kiến thức tốt hơn. thấymình không có năng khiếu âm nhạc + Không đồng tình với Ngọc, nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng Ngọc nên giải thích nói và thể học đàn hiện rõ năng khiếu của mình với bố mẹ cho bố mẹ biết và
- + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ thực hiện năng khiếu nĩ thuật khuyên Ngọc điều gì? của mình và thực hiện đam mê + GV mời các nhóm nhận xét? học vẽ của mình. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có + Các nhóm nhận xét. Bài tập 4. Phát huy điểm mạnh và khắc - HS thảo luận nhóm 4, đọc phục điểm yếu của bản thân theo các gợi ý từng nội dung và thực hiện theo (làm việc nhóm 4, cá nhân) từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh và cách phát huy phiếu theo gợi ý của giáo viên: điểm mạnh, nêu điểm yếu và cách khắc phục Thực hiện theo chính kiến của điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. bản thân 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh + Các nhóm nhận xét khi đại điểm yếu của em. diện nhóm chia sẻ. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách mạnh phát yếu khắc phục huy GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học cầu của Gv - GV tóm tắt lại nội dung bài học
- - Nhận xét đánh giá, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh - Cách đánh giá: nghiệm và lên kế hoạch thực * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, hiện cho mình điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kể tên các con vật có trong bài Ngày - 2-3 HS kể hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và thuộc và trả lời câu hỏi TLCH - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - yêu cầu HS làm vào VBT - Lớp làm VBT - Gọi HS lên bảng làm - 1 HS làm bài vào bảng phụ - Nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận làm việc - HS làm việc nhóm đôi nhóm đôi. - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm bày - Các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 3.Vận dụng - Gọi 2-3 HS đặt 1 câu hỏi - 2-3 HS đặt câu - Nhận xét- tuyên dương HS - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 61: LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số - HS lắng nghe giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc nhớ cô đã làm tròn là số giờ bay của chú ... Hùng khoảng 12 000 giờ - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc - HS đọc cá nhân nhiều lần nội thầm nội dung a và b trong sách HS. dung ghi nhớ và ví dụ trong sách - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn HS. mạnh khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm tròn xuống a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ:
- -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như - HS thực hiện và trao đổi kiểm đề bài đã nêu. tra kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Báo cáo KQ: nhau. a, 65 000; 11 000; 10 000. - GV Nhận xét, tuyên dương. b, 80 000; 60 000; 50 000. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số đến hàng nghìn - HS nêu kết quả: Gia đình đó - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. thu hoạch khoảng 14 000 kg cà - GV nhận xét, tuyên dương. phê 3. Luyện tập Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS đọc bài. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: đếm từ 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và C. 70 000. đúng sẽ được thưởng cờ - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm)
- 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn nhiên của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ đã làm tròn số 35 786 ở các hàng tinh nhân tạo. Các vệ tinh này bay cách trái như sau: đất hàng chục nghìn km. 40 000 35 800 36 000 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm Hàng Hàng Hàng - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả chục trăm nghìn - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng nghìn -HS nêu kết quả số 35 425 khi làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) Hàng chục Hàng nghìn nghìn - GV nhận xét tuyên dương. 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + HS trả lời:..... + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất Bài 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bổ trợ với bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp - HS khởi động theo GV. - HS Chơi trò chơi. Nhận lớp - GV nhận lớp thăm - Khởi động hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Xoay các khớp cổ giờ học. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV HD học sinh 2x8N khởi động - Trò chơi “Thỏ nhảy” - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Đội hình HS quan sát tranh - HS quan sát GV II. Khám phá- thực 16-18’ hành: làm mẫu -HS tiếp tục quan sát - Kiến thức. - Học BT bổ trợ với bóng - Cho HS quan sát tranh - Bài tập tại chỗ hai tay chuyền bóng cho - GV làm mẫu động nhau trên cao ngang tác kết hợp phân tích đầu kĩ thuật động tác. - -Đội hình tập - Hô khẩu lệnh và thực
- hiện động tác mẫu luyện đồng loạt. - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu -Tại chỗ nhồi bóng - GV cùng HS nhận bằng hai tay liên tục xét, đánh giá tuyên dương -ĐH tập luyện theo tổ - Luyện tập Tập đồng loạt -GV thổi còi GV - HS thực hiện động tác. - HS vừa tập vừa giúp đỡ -Gv quan sát, sửa sai nhau sửa động cho HS. Tập theo tổ nhóm tác sai 1 lần -Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - Từng tổ lên thi đua theo khu vực. trình diễn -Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cá nhân 4lần -Phân công tập theo - Chơi theo hướng cặp đôi. dẫn Thi đua giữa các tổ -GV Sửa sai 3lần -GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3 lần -GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 1lần dương. - HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Trò chơi “Lăn bóng -GV nêu tên tròchơi, qua vật cản tiếp sức ” hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - HS trả lời -Nhận xét tuyên -Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt - HS thực hiện III Vận dụng: người phạm luật thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. -Cho HS chạy bước -ĐH kết thúc
- - Thả lỏng cơ toàn nhỏ tại chỗ đánh tay thân. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Nhận xét, đánh giá trả lời câu hỏi BT? chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của Xuống lớp hs. VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Toán Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 67, 68 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

