Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM KỊCH CÂM VỀ CHỦ ĐỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - Lắng nghe - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt.
- *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS quan sát + Qua đoạn video em thấy các bạn đang làm gì? - HS thảo luận cặp đôi. + Động tác của các bạn thể hiện những + Đang diễn kịch câm về chủ đề điều gì? “Lòng nhân ái” + Theo em, cần có những thái độ như thế + Chia sẻ, cảm thông, giúp nào với những người có hoàn cảnh khó đỡ, khăn? - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Sự quan tâm, yêu thương, - Gọi hs nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần - Cặp đôi trình bày trước lớp. phải biết lắng nghe, quan tâm, chia - HS nhận xét. sẻ,...với những người xung quanh bằng - Lắng nghe những lời nói và hành động... 3. Vận dụng -Khi gặp những người có hoàn cảnh khó HS chia sẽ. khăn em đã làm gì? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi,bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ + Trả lời trống: - HS lắng nghe. 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn - 3 HS đọc lời thoại ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà - Muốn biết có tất cả bao nhiêu phê và cây ca cao ta làm phép tính gì? cây cà phê và cây ca cao ta làm Từ đó dẫn ra phép cộng 12 547 + 23 628 phép tính cộng 12 547 + 23 628 = ? = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này - Ta thực hiện phép cộng này theo như thế nào? 2 bước: Đặt tính và tính
- - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như - HS nêu cách thực hiện đặt tính phép cộng hai số có bốn chữ số mà các rồi tính: em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS nêu kết quả, HS nhận xét. nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS nêu yêu cầu - làm bài. làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho cho nhau. HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS tính. nêu cách tính một số phép tính. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm với nhau. bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ cho nhau. chữ số nếu đặt tính k hông đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - HS nhận xét. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép và tính phép cộng số có năm chữ số với tính mẫu rồi làm bài. số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 6 000+5 000=11 000 - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu b) 9 000+4 000=13 000 cách nhẩm từng trường hợp. c) 7 000+9 000=16 000 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn -HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. trong phạm vi 20 000. - GV cho HS làm bài Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Bài giải GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề Cửa hàng đã nhập về số sách giáo bài. khoa và sách tham khảo là: GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? Cửa hàng đã nhập về số sách và - GV cho HS làm bài vào vở. vở là: - GV gọi 1 HS lên bảng giải 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) - HS, GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 18 860 cuốn. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và - HS, GV nhận xét, tuyên dương trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện được phép cộng + HS trả lời:..... trong phạm vi 100 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ,NÓI VÀ NGHE :CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC ( TIÉT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện + Trả lời: hoạt động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về + Trả lời: đất nước mình theo gợi ý trong sách học - HS lắng nghe. sinh) Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ thể hiện những - HS lắng nghe cách đọc. câu hỏi bộc lộ suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ + Đọc đúng những câu thơ có những Núi cao thế nào/ Biển rộng là tiếng dễ phát âm sai bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ - HS đọc nối tiếp. ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS đọc từ khó. tư của bạn nhỏ. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo - 2-3 HS đọc. hướng dẫn của giáo viên) - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi - HS luyện đọc. hs đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi + Câu 1Bạn nhỏ hỏi Đất nước là gì những điều gì về đất nước? có vẽ được trên giấy không, làm sao để đo được theo đơn vị núi hay biển + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả + Câu 2 a, Đất nước có ở nhà: là lời câu hỏi đó như thế nào? mẹ cha b, Đất nước có ở trường học: Tiếng Việt
- c, Đất nước là mọi cảnh vật thiên nhiên quanh ta: con đường con + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bước, sông con bơi, cánh chim trời + Câu 3: Đất nước được tạo nên bởi bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? những thứ vô cùng giản đơn + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ + Câu 4:HS chia sẽ. của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Mong muốn các bạn đến - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em thăm/mong muốn mọi người trên nêu cảm nghĩ, những điều mong muốn đất nước và thế giới biết đến cảnh về cảnh đẹp của đất nước. đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ - Gọi HS trình bày trước lớp. các danh lam thắng cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn - HS quan sát. cho học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết - HS lắng nghe. nói”để khởi động bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: Hét to, vài từ khoá, HS dùng động tác cơ thể, Điếc tai, Vui vẻ, .. gương mặt,... không dùng lời – ngôn -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: Trời ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán nắng quá/ Gió thổi mạnh/ Bài tập xem đó là từ khoá gì. khó quả Đường đông quá. + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ khoá. - HS trình bày. + Lần 2: GV mời HS làm việc theo - HS lắng nghe. nhóm. Cả nhóm tìm động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói
- bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng sát tranh để trả lời: thảo luận về những khó khăn mà người + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ khuyết tật có thể gặp phải trong sinh điều mình muốn nói,... hoạt và học tập. + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + Họ có thể dùng nét mặt, động tác cơ thể để biểu đạt được lời nói của + GV nhắc lại về câu chuyện người mình, ý nghĩ của mình, quan điểm khiếm thị, người mù đã từng trải nghiệm của mình. ở năm học lớp 2. Khi không nhìn được + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng chữ hoặc nhìn kém, các bạn khiếm thị sẽ gặp cái, có các từ nhưng được thể hiện những khó khăn gì? Họ phải vượt qua một cách rất độc đáo qua nét mặt bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế và động tác của đôi tay, của cơ thể. nào? Họ sử dụng chữ nổi ra sao? + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, -Những khó khăn của người người điếc hoàn toàn không nghe được. khuyết tật trong công việc và cuộc Vậy các bạn học tập thể nào? Thầy cô sẽ sống: giảng bài cho các bạn bằng cách nào? + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi phải Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? nhờ đến sự giúp đỡ của người khác. + GV kể về những người bị hạn chế về + Một số người khả năng tiếp thu vận động: tay chân bị khuyết tật. Họ bị hạn chế, mất nhiều thời gian và phải ngồi xe lăn, chống nạng.... Họ
- thường gặp phải những vấn đề gì? Họ có công sức hơn trong quá trình học chơi thể thao được không? tập. - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về + Khó khăn khi tìm kiếm việc làm một trong những người khuyết tật mà và lựa chọn công việc phù hợp. các em từng gặp hoặc nghe kể: + Có tâm lý mặc cảm, không dám + Những khó khăn của họ trong công nghĩ đến chuyện kết hôn. việc và cuộc sống. + Một số gặp khó khăn trong việc + Những công việc họ có thể làm được. hoà nhập cộng đồng. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những -Những công việc họ có thể làm người ấy. được: - GV mời các HS khác nhận xét. + Vận động viên. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Giáo viên. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù + Đánh đàn, ca hát. gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống + Mát-xa, bấm huyệt. nhưng họ vẫn có những mặt mạnh khác -Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: so với người bình thường để có thể khắc ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh phục khó khăn. Tìm hiểu về người mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh khuyết tật là để dồng cảm với họ. của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm 2: cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể làm để chia sẻ và giúp - HS các nhóm chia sẻ về kế hoạch đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và của nhóm mình. những bạn khuyết tật khác - Các nhóm nhận xét. + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự - 1 HS nêu lại nội dung đóng cảm với họ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật mà em biết. - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những người khuyết tật cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm được hỗ trợ quanh em và thực hiện các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. - Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3 phút ) - GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng bất - HS lắng nghe. hòa chưa” theo gợi ý: ? Bất hòa về chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: (12 phut) Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh quan sát - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm đôi và câu hỏi: trả lời câu hỏi: ?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa + Tranh1: Hai bạn đang tranh với bạn bè trong những bức tranh sau? luận với nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý. Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn. + Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn chơi với Hoa. + Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối nhưng bạn nam khảng
- định mình không nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau + Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga - GV mời đại diện HS lên chia sẻ vì hay nói xấu bạn. Việc làm đó - GV nhận xét, tuyên dương thể hiện việc sự bất hòa, mất đi - GV đặt tiếp câu hỏi mối quan hệ tốt bạn bè. ? Em còn biết những việc làm nào khác + Tranh 5: Bạn không cho bạn nói thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè? sư thật là mình làm gẫy thước của - GV yêu cầu HS trả lời bạn Huệ. Việc làm đó thể hiện - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. tính nói dối. => Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp với - HS lên chia sẻ trước lớp nhau, các em cũng cần phân biệt việc tốt - Nhóm nhận xét việc xấu, không nên làm những việc xấu - HS lắng nghe dể bất hòa với bạn bè - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng không cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm. - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ Hoạt động 2: ( 10 phút) Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với - HS lắng nghe câu chuyện bạn bè (Hoạt động nhóm) a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 - GV đọc các tình huống trong SGK - 1 HS đọc lại câu hỏi - Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’) - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk + Biết kìm chế tức giận, giữ bình - Hướng dẫn HS thảo luận tĩnh nói chuyện với Hùng và bày ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa? tỏ ý kiến của mình: - GV nhận xét, tuyên dương + Kết tình bạn chơi với nhau. - GV tiếp tục đưa câu hỏi - HS nhận xét ? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này. sảy ra? + Mất đi tình bạn đẹp - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét và tuyên dương => Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè. 3. Vận dụng.(10 phút) - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
- ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Cần phải trung thực và thật hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải thà trong lớp không được nói đôi quyết sự bất hòa đó thầy cô, bạn bè. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: BẢN EM. PHÂN BIỆT CH/TR; ƯƠT/ƯƠC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Tìm và viết - HS tham gia trò chơi từ”để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất hay với những câu thơ - HS lắng nghe. giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho - HS lắng nghe. HS nghe. - 1hs đọc trước lớp - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: - Chóp , sương, dội, pơ – mu,... + Quan sát những dấu câu có trong đoạn - HS viết bài. thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. - HS nghe, dò bài. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ - HS đổi vở dò bài cho nhau. đầu mỗi câu thơ. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên - Các nhóm nhận xét. lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 vào vở ô li hoặc vở bài tập Nắng chiều đã bớt chói chang/ Khi - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc thủy triều lên, biển trở nên mênh kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối mông hơn. chiếu , góp ý và thống nhất đáp án 1-2 hs đọc yêu cầu của bài tập a
- - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Trình bày Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã hoàn thành. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô li theo yêu cầu. Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt - HS lắng nghe để lựa chọn. động vận dụng ở nhà. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trồ chơi Ai - HS tham gia khởi động nhanh,ai đúngđể khởi động + Câu 1: Tìm kết quả của phép tính : + Hs tìm nhanh kết quả vào bảng 12674+ 25418 con + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng + Trả lời: Muốn thực hiện phép trong phạm vi 100 000 ta làm thế nào? cộng trong phạm vi 100 000 ta làm - GV Nhận xét, tuyên dương. theo 2 bước: - GV dẫn dắt vào bài mới Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc - HS nêu yêu cầu phần phép tính mẫu rồi làm bài.
- - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả - HS trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. trường hợp GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính - HS nhận xét. nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm Khi đặt tính em cần lưu ý viết các bài vào vở. chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? với nhau. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính k hông đúng thì khi - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho tính sẽ được kết quả sai. nhau. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau - HS trình bày kết quả trước lớp. rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả - HS nhận xét. trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách làm bài.
- - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 000 + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong (là sổ tròn chục nghìn). tổng có gì đặc biệt ? HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng có gì đặc biệt? (là số tròn nghìn). - HS tự làm bài. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV yêu câu HS trình bày kết quả và = 35 000 + (27 000 + 13 000) nêu cách tính từng trường hợp. = 35 000 + 40 000 - GV gọi HS nhận xét. - 75 000 - GV nhận xét, tuyên dương. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng = (20 500 + 8 500) + 50 900 ba sổ bằng cách “thuận tiện nhát” dựa = 29 000 + 50 900 vào tính chất giao hoán và kết hợp cùa = 79 900. phép cộng. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán N2 HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài, tìm ra hướng giải bài toán bài. Bài giải -GV tổ chức Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ -GV cho HS làm bài vào vở. lần thứ hai là: - GV yêu cầu 1HS trình bày bài giải vào 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) bảng phụ Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra tất cả là: bài làm dưới lớp 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 22 550 con cá. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán th ực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng HS: 1 cộng 4 bằng 5. để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng HS: 3 cộng 1 bẳng 4. 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 HS: 3 cộng 8 bẳng 11. nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 Kết quả: cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm 63 121 + 8 294 = 71 415 ỉà 1.

