Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE GIỚI THIỆU VỀ NHỮNG CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG. THAM GIA HÁT, MÚA, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; Biết những gì là “của chung” để giữ gìn. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình . Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe giới thiệu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
- - HS theo dõi − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời thể. − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được - HS quan sát ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của - Rất đẹp riêng trong nhà mình không? - Biển, thuyền, các du * Gv chiếu video giới thiệu cảnh Hạ Long khách, - Cảnh Hạ Long như thế nào? - Giữ vệ sinh luôn sạch - Trong video có xuất hiện những gì? sẽ, Tuyên truyền người dân - Em làm gì để Hạ long luôn luôn được đẹp? vất rác đúng nơi quy định, Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều - Lắng nghe có những cảnh quan chung – là của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. 3. Vận dụng - Em đã làm gì để chăm sóc cây cảnh của trường em ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, HS chia sẽ. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai - HS tham gia khởi động nhanh, ai đúng khởi động bài học qua một số câu hỏi: + Trả lời:... + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học + Trả lời:... bài gì? + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép - HS lắng nghe. trừ: 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động a) Khám phá: - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch. - HS quan sát - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới
- thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng - HSTL: Một giờ có 60 phút cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS - HS thực hành quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. - HS theo dõi b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? - HS thực hành - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại sai? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS - HS nêu yêu cầu. rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác - HS làm bài theo cặp, trả lời câu đến từng phút gắn với buổi trong ngày. hỏi: Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 phút hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi sáng. chiều? b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút sáng. c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút chiều. - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ? giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là phút chiều mấy giờ? - HS nêu cách tính một số phép Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời tính. gian với đồng hồ nào vào buổi chiều? - HS nhận xét nhóm bạn. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo buổi trên - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút. đồng hồ điện từ. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng là 16 giờ 56 phút hồ thích hợp với mỗi bức tranh. - Đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ G vào buổi chiều? - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - HS nhận xét bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào,
- tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? - HS quan sát tranh, nhận biết giờ - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. theo buổi. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - HS làm bài vào vở. Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một - HS đọc bài làm: số bức tranh cho HS quan sát và thử a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 đoán xem hoạt động trong tranh diễn ra giờ 22 phút. vào thời điểm nào trong ngày (hoặc GV b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ 02 có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô phút. tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng - HS nhận xét bạn. hó điện tử tương ứng). - GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số? GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng GV cho HS tự làm rồi chữa bài. - HS làm bài vào vở. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS - HS đọc bài làm làm quen với việc tính toán trên số đo - HS nhận xét bạn. đại lượng-thời gian. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh biết thực hành xem đồng hồ. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________-
- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ,NÓI VÀ NGHE :CẢNH ĐẸP ĐẤT ĐỌC: SÔNG HƯƠNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH ( TIÉT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- TIẾT 1 1. Khởi động -Chơi trò chơi truyền điện - HS tham gia trò chơi + Kể về một dòng sông mà em biết ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng + HS trả lời sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông + HS kể về một dòng sông theo gợi ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) ý - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - Hs lắng nghe. gợi cảm - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, - HS lắng nghe cách đọc. thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( - 1 HS đọc toàn bài. có 6 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông Hương, đặc ân - HS đọc từ khó. - Ngắt nghỉ đúng Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một - 3 HS đọc ngắt nghỉ màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông -HS lắng nghe Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. cá nhân - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Sông Hương là một dòng sông - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn chảy qua một cánh rừng có cỏ cách trả lời đầy đủ câu. thạch xương bồ. Đến mùa, hoa + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về thạch xương bồ nở trắng hai bên tên gọi của sông Hương bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến -GV chốt đáp án và tuyên dương + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh khổ dài? + Tác giả muốn khẳng định điều gì Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông khi nói sông Hương là một bức Hương là một bức tranh khổ dài. Bây tranh phong cảnh gồm nhiều khúc, giờ các em hãy đọc lại bài đọc và xem đoạn mà mỗi khúc đoạn đều có vẻ tác giả muốn khẳng định điều gì khi đẹp riêng của nó miêu tả sông Hương như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) -GV và HS nhận xét + Đáp án: Màu sắc của sông + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay Hương có sự thay đổi khi hè đến và đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi vào nhwungx đêm trăng sáng. Bởi như vậy? vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo rực hai bên bờ, Hương Giang bỗng luận nhóm đưa ra ý kiến của mình thay chiếc áo xanh hằng ngày -GV và HS nhận xét thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một + 2 nhóm chia sẻ đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho + Vì sông Hương làm cho không Huế? khí thành phố trở nên trong lành -Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối hơn, làm tan biến những sự ồn ào - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm của chợ búa, tạo cho thành phố một và chia sẻ trước lớp vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú làm cho thành phố Huế trở nên thơ vị mộng hơn, đẹp hơn + HS trả lời
- + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào + Các em làm việc theo nhóm. trong bài? Vì sao? Từng em phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một - GV mời HS nêu nội dung bài. đường trăng lung linh dát vàng vì - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân câu văn cho thấy vẻ đpẹ thơ mộng của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm của dòng sông vào những đêm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. trăng. TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. + HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức trạnh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể trong 4 bức tranh chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ? + Sự việc tiếp theo là gì? - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - HS lắng nghe - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trả lời câu hỏi - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm + HS kể lần lượt theo tranh ( không đôi – trước lớp cần thuộc từng chữ) - Mời các nhóm trình bày. + 4 HS kể nối tiếp từng tranh - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng
- - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy + HS lắng nghe và thực hiện Tinh cho người thân nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để - HS lắng nghe. miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt + HS1: Biển xanh từng từ khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh + HS2: Biển rộng đồng,... + HS3: Cánh đồng bát ngát + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ + HS4: cánh đồng lúa chín vàng khóa. Mỗi bạn khi nhận được bóng sẽ
- ngay lập tức mô tả những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. - GV kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân) - Học sinh theo dõi - GV trình chiếu slide hay tranh ảnh về cảnh quan tại địa phương - HS miêu tả lại những cảnh quan - GV đề nghị HS kể tên những cảnh vừa nhìn thấy để các bạn khác đoán quan đó. tên cảnh quan. - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do thiên nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang của con người. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm - Học sinh thảo luận nhóm: việc nhóm) + Cảnh quan ấy nằm ở đâu? - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi + Từ đây đi tới đó bằng những nhóm bốc thăm một cảnh quan đẹp tại phương tiện gì? địa phương. Sau đó gắn tên hoặc hình + Đến đó có thể xem những gì? ảnh cảnh quan đó lên bảng. Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan - GV mời các nhóm lên trình bày để nơi này là gì? tham gia cuộc thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có nhiều người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- thay nhau thuyết trình, nhóm đó đoạt giải. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi khác tới. 4. Vận dụng. - GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người - Học sinh tiếp nhận thông tin và thân trò chuyện, tìm hiểu thêm về những yêu cầu để về nhà ứng dụng. cảnh đẹp ở địa phương mình. - Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng cảnh đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 phút)
- - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng Chú Voi con. chuyền bông hoa đi. Bài hát kết - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc xử - GV Nhận xét, tuyên dương. lý bất hòa với bạn bè . - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: ( 25 phút) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè (15’) - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời - GV chiếu cho HS quan sát tranh. câu hỏi. - HS quan sát tranh. + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất - GV hỏi nội dung từng bức trang hòa với bạn!” + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân + Bức tranh thứ hai vẽ gì? bất hòa. + Bức tranh thứ ba vẽ gì? + Tranh 3:Nói chuyện với bạn + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? lắng nghe không cắt lời, không - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và chen ngang. thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin - GV chiếu tranh lên bảng chiếu lỗi bạn. - GV mời đại diện nhóm lên kể +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. với bạn: - GV đặt câu hỏi - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với hỏi trong thời gian 5 phút bạn bè? - Đại diện một số nhóm chỉ tranh ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bè? - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương + Các bạn đã lắng nghe bạn nói => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thẳng thắn nhận khuyết điểm sai. thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt nhau hơn đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng + Vì như thế mới xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền tình bạn bền vững hơn.
- thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp - HS lắng nghe. phần xây dựng nếp sống văn văn minh. -Hs trả lời * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa (10’) - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS trả lời câu hỏi - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp những cái đúng cái sai để hai bạn - GV đưa nhận xét, kết luận hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, giảng hòa. chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng - HS chia sẻ trước lớp nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những - HS nhận xét bài của bạn điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được điều - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn gì? bè bằng những lời nói và việc làm - GV nhận xét, tuyên dương phù hợp với bản thân mình. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: CHỢ HÒN GAI. VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÝ.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh,ai đúng - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai - Mời 3 HS đọc lại bài - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn : - HS đọc bài + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả - HS viết bảng + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, - HS viết bài. trắng lốp, mượt choi choi,... cho HS viết - HS nghe, soát bài. bảng con - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần
- - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. cho nhau. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV nhận xét chung. theo yêu cầu. 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng + Những tên viết đúng: Hà Giang, nhau thảo luận nhóm đôi tìm ra tên riêng Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau viết đúng và sửa lại những tên riêng viết + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, sai Kiên Giang - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu - GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của - HS thực hiện tất cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam 2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở (nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc thầm các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; 2. tỉnh Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - HS thực hiện - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những danh lam thắng cảnh ở địa phương ( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý)
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các tháng trong n ăm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học - HS tham gia khởi động qua một số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học + Trả lời: bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa. - HS lắng nghe. . Em tự học vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động + Luyện tập a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc - HS quan sát lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực - HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò trò chơi Ô ăn quan. chơi gì? + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến - Một năm có 12 tháng; kiến thức gì? + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để - HS thực hành nhận biết só ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả hai bàn lay vì cỏ + Một năm có 12 tháng; nhiểu cách tiếp cận khác nhau. + Và nhận biết số ngày trong Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tháng bằng việc sử dụng bàn tay. tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: - HS làm bài theo cặp, trả lời câu b) Hoạt động hỏi: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát a) Những tháng có 30 ngày là: tờ lịch năm nay và cho biết:... tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng - Nêu yêu cầu của bài 1? 11. - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch b) Những tháng có 31 ngày là: năm nay. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời tháng 8; tháng 10; tháng 12. đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày. bạn vì sao lại sai? - HS nhận xét nhóm bạn. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ
- lịch năm (thường là lịch treo tường loại 1 tờ). c) Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: - HS làm bài vào vở. - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào - HS đọc bài làm chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm là ngày nào? trại vào chủ nhật cuối cùng của - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ tháng 3. Đó là ngày 31. mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng - Ngày cuối cùng của tháng ba là năm là thứ mấy? chủ nhật. Ngày đầu tiên của tháng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. tư cùng năm là thứ hai. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS nhận xét bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng - Nêu yêu cầu của bài 2? - HS trao đổi để làm bài theo cặp. - Trao đổi cặp đôi để làm bài. - Giải quyết bài tập này là đếm. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ trước lớp và nêu cách làm. nhất, ngày 30 tháng 3 là - HS, GV nhận xét và tuyên dương ngày thứ hai, ngày 31 tháng những nhóm làm đúng. 3 là ngày thứ ba, ngày 1 GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS tháng 4 là ngày thứ tư và củng cố kĩ năng tính khoảng thời gian. ngày 2 tháng 4 là ngày thứ năm. Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày. - HS nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng

