Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 58 trang Lê Hoàng 23/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu_a.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ -CHỦ ĐỀ 20/10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 hoặc cổ vũ các tiết mục văn nghệ. - Hiểu được ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam. - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. –Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ – GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. – HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : – Nhà trường triển khai các hoạt động hướng đến chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10: + Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. + Nghe chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam. + Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về ngày Phụ nữ Việt Nam. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho mẹ và cô? H: Vì sao cần phải mang lại niềm vui cho mẹ và cô? *GV nhắc nhở HS luôn có những việc làm để mang lại niềm vui cho mẹ và cô. _____________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1) – Trang 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 4
  2. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, Bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Chơi trò chơi:Truyền điện để củng cố bảng - HS tham gia trò chơi nhân , chia 3 + Trả lời: 3 x 5 = 15 - Lớp trưởng tổ chức chơi trò chơi + Trả lời: 30 : 3 = 10 + Câu 1: 3 x 5 = ? - HS lắng nghe. + Câu 2: 30 : 3 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám quá a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chong chóng có mấy cánh? chóng có 4 cánh. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. -HS nghe Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh + .. 4 x 5 ta làm phép tính gì? + 4 x 5 = ? + 4 x 5 = 20 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20 -HS nghe
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là -HS trả lời 4 x 5 = 20 + 4 x 1 = 4 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 4 x 2 = 8 + 4 x 1 = ? + Thêm 4 vào kết quả của 4 + 4 x 2 = ? x 1 ta được kết quả của 4 x + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 2 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3 -HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: Số - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS làm vào vở - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. -HS quan sát và nhận xét -HS nghe - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS nêu: Nêu các số còn Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi và - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số tìm các số còn thiếu còn thiếu ở câu a và câu b -
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. a/ 16; 20; 28; 36 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn b/ 28; 24; 16; 8 thiếu - HS nghe -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng -GV nhận xét dần 4 đơn vị còn dãy số b là Bài 3 dãy số giảm dần 4 đơn vị - GV mời HS đọc bài toán -HS nghe -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? -1HS đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? -HS trả lời: + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe? - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS làm vào vở. nhau. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số bánh xe của 8 ô tô là: 4 x 8 = 32 (bánh xe) Đáp số:32 bánh xe - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như kiến thức đã học vào thực trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng tiễn. nhân 4 - HS trả lời: + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm
  5. CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt theo chủ đề: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài năng - HS theo dõi học trò”. - HS lắng nghe. -HS trả lời -GV mời HS cả lớp theo dõi video - HS khác nhận xét. + Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương.
  6. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích - Học sinh đọc yêu cầu bài của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - HS chọn nhóm của mình + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi - Nhóm khác nhận xét tìm những người bạn có cùng sở thích . Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - Học sinh chia nhóm 6, đặt - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo tên nhóm, bầu thư kí ,đọc luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . yêu cầu bài và tiến hành + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. phân công nhiệm vụ thảo Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công luận. thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. - Đại diện các nhóm giới Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một tiểu thiệu về kế hoạch chung sở phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...) thích của nhóm qua sản +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của phẩm. nhóm mình. - Các nhóm trình bày - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  7. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để thực hiện tin và yêu cầu để về nhà ứng kế hoạch vừa lập dụng. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC : NHẬT KÍ TẬP BƠI – NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN. (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - Chơi trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “ - HS đưa ra đáp án: Ghi nhanh vào + GV nêu câu hỏi bảng con + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc dó? + Các bạn trong tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khoẻ mạnh, cao lớn, cân đối + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết điều gì? bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn. - 1 SH nêu trước lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe cách đọc. gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ - HS quan sát điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống - HS đọc nối tiếp theo đoạn. hệt như một con ếch ộp - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài.
  9. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi Bạn ấy được chuẩn bị những gì? + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc trong ngày đầu đến bể bơi? nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động ấy? viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử tập những động tác đạp chân của bơi dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung khi (sau đó), cuối cùng . tăng như một con cá. + HS lắng nghe + Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: vị khi biết bơi? Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay + HS trả lời khó? Vì sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm - HS nêu thấy như thế nào khi biết bơi/ không - 2-3 HS nhắc lại biết bơi Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
  10. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu luyện nội dung. + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - Gv cho HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ luyện - HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm tập luyện của mình 4 - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - HS đọc - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của - GV cho HS làm việc nhóm 2 em về buổi tập luyện - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến - HS trình bày trước lớp, HS khác có khích HS nêu cảm xúc tích cực. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức kiến thức và vận dụng bài học vào tực đã học vào thực tiễn. tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì? + Việc làm đó có dễ dàng thành công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí
  11. trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 1: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video làm lễ chào cờ để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản làm lễ chào cờ, hát quốc ca trong video. thân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
  12. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo tranh và đưa ra chính kiến của mình: luận: Em đồng tình hoặc không đồng + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu tình với tư thế, hành vi của bạn nào hàng; nghiêm trang khi chào cờ. trong bức tranh sau? Vì sao? + Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng sau nói chuyện trong lúc chào cờ; 1 bạn nam đội mũ , quần áo xộc xệch; bạn nam bên canh khoác vai bạn, không nhìn cờ mà nhìn bạn. + Các nhóm nhận xét. + GV mời các nhóm nhận xét? - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu và đưa ra lời khuyên: có) + Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ cùng Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? với các bạn trong lớp. Bạn nên cố (làm việc nhóm 4) gắng tập hát để khi chào cờ hát thây - GV yêu cầu 1HS quan sát các tình hay nhé. huống trong tranh và thảo luận: Em sẽ + Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống và khuyên bạn điều gì? không nên tranh giành khi chào cờ. + Các nhóm nhận xét. - GV mời các nóm nhận xét. - GV nhận xedts, kết luận. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ Tổ Quốc đúng và đẹp. + HS vận dụng bằng cách thi vẽ lá cờ Tổ quốc.
  13. + GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, + HS nhận xét bài của bạn và bình bút màu để vẽ lá cờ Tổ Quốc. chọn những người vẽ đúng và đẹp. + Mời học sinh nhận xét và bình chọn - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm người vẽ đẹp. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về + Trả lời: Bài hát nói về công việc nội dung gì? cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa. + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, gì? giảm thiểu thiệt hại về người và - GV Nhận xét, tuyên dương. tài sản. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu trong tình huống sau. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga. + Vì sao lại xử lí như vậy? ......... - GV mời các HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga
  15. hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để phòng tránh cháy nhà.(N4) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận cầu bài và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội dung gì? về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa. + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng:
  16. Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (N4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy - Đại diện các nhóm trình bày: tại gia đình nhà mình. + Phòng cháy bằng cách: Không + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn - GV mời các nhóm khác nhận xét. điện khi không sử dụng,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Thấy có đám cháy thì kêu cứu - Nhận xét bài học. và tìm cách thoát nhanh khỏi đám - Dặn dò về nhà. cháy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - Ti vi, bài giảng Power point. Bảng con - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa - HS hát hạ để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về - HS lắng nghe. một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu.... - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: - HS nghe, dò bài. đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét chung. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay theo yêu cầu. cho ô vuông - Kết quả: - GV mời HS nêu yêu cầu. Vui sao đàn nghé con
  18. - Mời đại diện nhóm trình bày. Miệng chúng cười mủm mỉm Mắt chúng ngơ ngác tròn Nhìn tay người giơ đếm - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu. bắt đầu bằng ng hay ngh (làm việc - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm 4) cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ động của các bạn nhỏ trong tranh lắng nghe - Mời đại diện nhóm trình bày. + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm - GV nhận xét, tuyên dương. nghĩ/ suy nghĩ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - HS hoàn thiện - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) – Trang 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. 2. Năng lực chung.
  19. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TI VI, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Chơi trò chơi” truyền điện “ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học và ôn bảng nhân 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám quá - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS - HS quan sát hình nêu phép tính tính số chấm tròn trong -1HS nêu phép tính: hình? 4 x 6 = 24 - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa -HS nghe có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép -HS trả lời tính gì? + .. 24 : 4 + 24 : 4 = ? + 24 : 4 = 6 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép -HS nghe chia 12 : 3 = 4
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: + Từ bảng nhân 4, tìm kết -HS trả lời quả phép chia 4 : 4 = ? + 4 : 4 = 1 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép + 8 : 4 = 2 chia 8 : 4 = ? -HS nghe và viết các kết quả còn - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu thiếu trong bảng HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 -GV NX, tuyên dương 3. Hoạt động -HS nghe Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” - 1 HS nêu: Số - HS làm vào vở Các số lần lượt điền vào bảng là: trong bảng vào vở. 3; 9; 6; 8; 5 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -HS quan sát và nhận xét - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét -HS nghe lẫn nhau. -1HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu: