Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 46 trang Lê Hoàng 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM “ TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học và biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: HS có ý thức giữ vệ sinh môi trường ở trường học và biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
  2. - HS theo dõi − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. − GV thống nhất động tác với HS. - 4,5 HS trả lời: − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. - Lắng nghe Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều - Quan sát niềm vui. * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên + Vì cây bị khắc tên lên cây nhiên. + Có + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Vì bị bôi bẩn + Cây có biết đau không? + Chăm sóc, không viết tên, + Vì sao tường lại buồn? không bôi bẩn, Luôn giữ cho + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? tường sạch sẽ, * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn - Lắng nghe giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, 3. Vận dụng - Em đã làm gì giữ vệ sinh môi trường ở trường học và chăm sóc cây cảnh của trường HS chia sẽ em ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________
  3. Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán LUYỆN TẬP( trang 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài - HS tham gia học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
  4. - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu - HS đọc bài. học tập - HS khác theo đõi, lắng nghe. ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào -HS làm vào phiếu học tập ? ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số Củ/quả Bắp Cà Dưa tiền bắp ngô ) ngô rốt chuột + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm Giá 5000 3000 2000 thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt ) - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay - HS trả lời. mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với - HS khác nhận xét mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ . - HS quan sát. b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 - HS nêu yêu cầu bài bắp ngô ở giữa vụ là bao nhiêu tiền) - HS làm bài vào vở: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -HS trả lời phiếu học tập nhóm. Bài giải: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: lẫn nhau. 5000 : 2 = 2500 ( đồng) - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn Bài 3: (Làm việc cá nhân) giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) Đáp số : a) 2500 đồng b) 2500 đồng -HS khác nhận xét
  5. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 -HS đọc đầu bài đồng; Đường kính là 14 000 đồng; Chanh -HS làm bài vào vở là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước Bài giải: chanh được 80000 đồng) a)Số tiền Nam và Mai đã mua + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần nguyên vật liệu là : bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu 20000 +14000 + 10000 = 44 000 trên. ( đồng ) b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) b) Hai bạn còn lại số tiền là : - GV cho HS làm bài tập vào vở. 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn Đáp số: a) 44 000 đồng nhau. b) 36 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? -HS đọc đầu bài - HS làm bài vào vở - HS đọc bài làm -GV gọi HS nêu yêu cầu bài + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ - GV cho HS làm bài tập vào vở. 50000 đồng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ nhau. 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. - GV nhận xét, tuyên dương. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. - HS khác nhận xét 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn. thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ năng tính toán + HS trả lời:..... trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt
  6. ĐỌC: NHÀ RÔNG. NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM ( TIÉT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước - HS trả lời mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi - HS lắng nghe. tiết nào trong bài thơ? Vì sao? - HS trả lời - GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  7. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi - HS đọc nối tiếp theo đoạn. rìu, tuồn tuột, đượm - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu - 2-3 HS đọc câu dài. nghe biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông - HS luyện đọc theo nhóm 4. đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào + Đặc điểm nổi bật về hình trong bài giúp em nhận ra điều đó? dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là mái nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật + Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông ngược” có gì đặc biệt? + Kiến trúc bên trong của nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa
  8. luôn luôn đượm khói.có nơi + Câu 3: Đóng vai một người dân Tây dành để chiêng trống, nông Nguyên, giới thiệu những hoạt động chung cụ... diễn ra ở nhà rông. + Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung của tất cả dân làng. Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu Nguyên thân thương như cái thích nhà rông? tổ chim êm ấm. + Người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình cháu nghe những kỉ niệm vui tự các đoạn trong bài. buồn... - Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối + Đoạn 1: Hình dạng bên với nhà rông. ngoài của nhà rông. - Hình dạng bên ngoài của nhà rông. + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong - Kiến trúc bên trong của nhà rông và những của nhà rông và những sinh sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. hoạt cộng đồng ở nhà rông. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Đoạn 3: Tình cảm của - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc người dân Tây Nguyên đối sắc của đồng bào Tây Nguyên. với nhà rông. TIẾT 2 - HS nêu theo hiểu biết của 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. mình. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -2-3 HS nhắc lại - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - HS sinh hoạt nhóm
  9. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - 1 HS làm hướng dẫn viên +Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên giới thiệu. Các bạn khác có du lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa thể hỏi để bạn giới thiệu rõ vào gợi ý trong nhóm. những điều em muốn biết về + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. vùng đất đó. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách - GV nhận xét, tuyên dương. lắng nghe có thể hỏi để tìm 3.2. Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời hiểu bạn bè ( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. 1-2 câu mời bạn bè( hoặc du - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm khách) đến thăm quê hương đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy em. nghĩ về các hoạt động trong SGK. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , khác có thể nêu câu hỏi. Sau nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp đó đổi vai HS khác trình bày. cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học kiến thức đã học vào thực sinh. tiễn. + Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở đâu? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung.
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, phiếu học tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh - HS quan sát các hình ảnh. đẹp khác nhau của quê hương và hỏi HS: + Em có biết đây là nơi nào không? - HS xung phong chia sẻ lại + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? những trải nghiệm của mình về + Ở đó có gì đẹp? địa điểm ở trong những hình ảnh. + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? + HS thực hiện. - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Khám phá - HS lắng nghe.
  11. * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay + 1 HS xung phong lên bốc thăm, không nên” (làm việc cả lớp – cá diễn tả hành vi đã bốc được. Còn nhân) lại quan sát, phán đoán. - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc thăm 1 hành vi ứng xử với . cảnh quan thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm xong, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các - HS suy nghĩ và giơ mặt cười hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới hoặc mặt mếu. quan sát và đưa ra phán đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn diễn tả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng. - Một số HS giải thích. - 1 HS nêu lại nội dung - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân)
  12. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi - Đại diện các nhóm giới thiệu về thông tin như là một cẩm nang hướng nét riêng của nhóm qua sản dẫn ứng xử cho du khách. phẩm. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong - Các nhóm nhận xét. các Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thiên nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn. 4. Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin và - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh yêu cầu để về nhà ứng dụng. về nhà cùng với người thân: + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tắc ứng xử của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________
  13. Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 3 ) YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3- 5’) - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử - HS lắng nghe. lý các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: ( 25 phút) Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới - HS quan sát tranh đây (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước - GV cho HS làm việc cá nhân và chia lớp: sẻ trước lớp:
  14. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; còn - GV mời đại diện HS lên chia sẻ ý kiến: 6 là không đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - HS lên chia sẻ trước lớp => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử - Nhóm nhận xét lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý - HS lắng nghe của bạn bè,.... Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp. nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc - Các cặp chia sẻ. nên làm hoặc không nên làm, giải thích - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. Vì sao. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - HS lắng nghe. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng.(10 phút) - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Để tránh được những điều bất hòa - HS nêu theo ý hiểu của mình. giữa các bạn chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
  15. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: NHÀ RÔNG . PHÂN BIỆT S/X ;DẤU HỎI / DẤU NGÃ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng Khánh Hòa, Cà Mau, Hà Giang, Thanh con. hóa, Kiên Giang. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá
  16. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm - HS lắng nghe. việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu - HS lắng nghe. tả nhà rông ở Tây Nguyên. Qua đó thấy - 1 HS đọc đọn văn. nét đặc sắc của nhà rông. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Viết theo đoạn văn như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than - HS viết bài. cuối câu. - HS nghe, dò bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: yêu cầu. - Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ sài, xơ cứng,sơ xuất,sơ đồ,xơ dừa,xơ mướp. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98 - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: Rừng Tây Nguyên đẹp vì - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s cảnh sắc thiên nhiên. Khi những cơn hoặc x thay vào ô vuông. mưa đầu mùa đổ xuống, bầu trời vẫn - GV gợi mở thêm: trong. Rừng mát mẻ, xanh tươi. Các - Mời đại diện nhóm trình bày. đồi gianh vươn lên và cỏ non bò lan ra mặt suối, như choàng cho rừng một chiếc khăn lấp lánh kim cương. - GV nhận xét, tuyên dương.
  17. Mặt trời xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm 2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê những con suối trong vắt. hương em và viết 2- 3 câu giới thiệu - 1 HS đọc yêu cầu. bức tranh em vẽ. - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu văn. -GV cho HS trình bày bài viết của mình - HS trình bày bài vẽ và bài viết của trước lớp. mình trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh - HS lắng nghe để lựa chọn. đẹp của quê hương. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người - Lên kế hoạch trao đổi với người thân về tranh của mình và tình cảm , thân trong thời điểm thích hợp cảm xúc của em với quê hương và những điều em muốn làm cho quê hương. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu của bài bài tập - HS quan sát tranh và trả lời - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời các câu hỏi. hỏi. -HS nhận xét bổ sung Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 giờ kém 10 phút. -GV nhận xét và chốt đáp án -HS làm bài: Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 lời câu hỏi là ngày chủ nhật. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày quả đúng mùng 4 tháng 4 Bài 3. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trong nhóm. + Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - HS nêu điền số vào ô trống Bài 4. (Làm việc cặp đôi) a) 2 giờ = 120 phút - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. b) 2 năm = 24 tháng - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi - HS làm bài vào vở phút và năm, tháng. - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau - đọc yêu cầu kết hợp quan sát - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm tranh và để trả lời chinh xác của mình - Các nhóm thảo luận và báo cáo - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. kết quả trước lớp
  19. Bài 5. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo trước lớp -GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để - HS tham gia để vận dụng kiến các bạn xem và trả lờ thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS làm và trả lời 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất Bài 3 : ĐỘNG TÁC CHUYỀN BÓNG BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực . 2. Năng lực chung Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  20. T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - HS khởi động theo GV. Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ - HS Chơi trò chơi. biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. ￿￿￿ - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh ￿￿￿ tay, cổ chân, vai, N khởi động hông, gối,... - Trò chơi “Hoàng anh - GV hướng dẫn chơi hoàng yến 2-3’ - Đội hình HS quan sát tranh ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ II. Khám phá- thực 16-18’ ￿ hành: - HS quan sát GV - Kiến thức. làm mẫu -HS tiếp tục quan sát - Ôn BT động tác chuyền bóng bằng - Cho HS quan sát hai tay trước ngực tranh - Bài tập chuyền bóng bằng hai tay trước - GV làm mẫu động ngực tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực - hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực -Đội hình tập luyện hiện động tác mẫu đồng loạt. - GV cùng HS nhận ￿￿￿￿￿￿￿￿ xét, đánh giá tuyên ￿￿￿￿￿￿￿ dương