Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 30 trang Lê Hoàng 23/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 32 Thứ 2 ngày 29 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ 30 /4 – 1/5 ________________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ 30 /4 – 1/5 ________________________________ Thứ 4 ngày 1 tháng 5 năm 2024 NGHỈ LỄ 30 /4 – 1/5 ________________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 4 : BÀI TẬP PHỐI HỢP DẪN BÓNG- NÉM BÓNG RỖ HAI TAY TRƯỚC NGỰC ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực . 2. Năng lực chung Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. --Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần
  2. I. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - HS khởi động theo GV. Nhận lớp - GV nhận lớp thăm - HS Chơi trò chơi. hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, N khởi động hông, gối,... - Trò chơi “Tìm người - GV hướng dẫn chơi chỉ huy” 2-3’ - - Đội hình HS quan sát tranh ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ II. Khám phá- thực 16-18’ ￿ hành: - HS quan sát GV - Kiến thức. làm mẫu - Ôn BT bài tập phối -HS tiếp tục quan sát hợp dẫn bóng - ném - Cho HS quan sát bóng hai tay trước tranh ngực - bài tập phối hợp dẫn - GV làm mẫu động bóng - ném bóng hai tác kết hợp phân tích tay trước ngực kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu --Đội hình tập luyện - Cho 2 HS lên thực đồng loạt. hiện động tác mẫu ￿￿￿￿ - GV cùng HS nhận ￿￿￿￿ xét, đánh giá tuyên
  3. dương ￿ -Luyện tập -GV thổi còi -ĐH tập luyện theo Tập đồng loạt 1 lần - HS thực hiện động tổ tác. ￿ ￿ -Gv quan sát, sửa sai ￿￿￿ ￿￿ cho HS. ￿GV￿ -Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - HS vừa tập Tập theo tổ nhóm 4lần theo khu vực. vừa giúp đỡ -Tiếp tục quan sát, nhau sửa động nhắc nhở và sửa sai tác sai cho HS -Phân công tập theo - Từng tổ lên thi đua Tập theo cặp đôi 3lần cặp đôi. trình diễn -GV Sửa sai Tập theo cá nhân -GV tổ chức cho HS 3 lần thi đua giữa các tổ. -GV và HS nhận xét Thi đua giữa các tổ 1lần đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn -GV nêu tên tròchơi, hướng dẫn cách chơi, ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ tổ chức chơi thở và ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ chơi chính thức cho ￿ HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿ -Nhận xét tuyên - Trò chơi “Chuyền dương và sử phạt - HS thực hiện kết bóng 20 ” người phạm luật hợp đi lại hít thở -Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện sát tranh trong sách thả lỏng trả lời câu hỏi BT? -ĐH kết thúc ￿￿￿￿￿￿￿￿ -Bài tập PT thể lực: ￿￿￿￿￿￿￿ - GV hướng dẫn ￿ - Nhận xét kết quả, ý III Vận dụng:
  4. - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học của thân. hs. - Thả lỏng cơ toàn VN ôn lại bài và thân. chuẩn bị bài sau. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT BẢN TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu công dụng và biết sử dụng bản tin ngắn gọn và đầy đủ. - Biết cách viết một bản tin - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, đất nước. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động bài - HS tham gia hát và vận động học. theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương
  5. - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động : LUYỆN VIẾT ĐOẠN a. Nhận biết các cách viết bản tin. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bản tin và tìm thông tin ứng với các mục nêu trong bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu làm việc nhóm đôi, thống nhất nội dung trả lời về thông tin ứng với các mục nêu trong SHS - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. 1.Tên bản tin: Bản tin Giờ Trái Đất năm 2021 2.Hoạt động được thông báo trong bản tin: thực hiện Giờ Trái Đất. 3.Địa điểm và thời gian của hoạt động: Tại Việt Nam, từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 3 năm 2021. 4.Nội dung của hoạt động: các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất. - HS đọc yêu cầu bài 2. b. Thực hành viết bản tin. (làm việc cá nhân) - HS thực hành viết bản tin vào Bài tập 2: Viết một bản tin về hoạt động giữ gìn vở. vệ sinh môi trường. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết bản tin vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm làm việc theo yêu Bài tập 3: Trao đổi bản tin em viết với bạn, bổ cầu. sung ý (nếu cần). (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong quả. nhóm đọc bản tin mình viết, các thành viên trong - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  6. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Rô-bốt đang đến - HS đọc bài mở rộng. gần cuộc sống.” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Tự nhiên và xã hội THẦY SƠN DẠY __________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ___________________________________ Mỹ Thuật CÔ HẰNG DẠY _________________________________________ Tiếng Anh CÔ THỦY DẠY ____________________________________ Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 27: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực chung.
  7. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát và vận động -Cả lớp hát và vận động theo nhạc theo lời bài hát : Trái đất này là của chúng mình - GV cho HS 1 đoạn video về sự ô nhiễm - HS theo dõi. môi trường H : Đoạn video cho em biết gì ? -Hs trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ - Hs lắng nghe. hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao - HS lắng nghe cách đọc. giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có - 1 HS đọc toàn bài. 3 đoạn) - HS đọc nối tiếp các đoạn - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó. Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//.... - 3 HS đọc ngắt nghỉ + GV giới thiệu nội dung các đoạn - Luyện đọc 3 đoạn:
  8. + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người -HS lắng nghe + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân + Đoạn 3: Còn lại - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - Hs đọc toàn bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình? - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1 -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến nhân -GV chốt đáp án và tuyên dương - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường. nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy? + Con người đã làm tổn hại Trái Đất qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá
  9. ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn đưa ra ý kiến của mình) động vật hoang dã,...) -GV và HS nhận xét - GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn + Hs lắng nghe điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước. + Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì? -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối nhóm đưa ra ý kiến của mình + 2 nhóm chia sẻ -GV và HS nhận xét + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn + Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ trình tự của nội dung bức thư những việc nhỏ như khóa một vòi nước không dùng đến hay tắt bớt một bóng đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm được -Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem điều đó có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Ghi + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự + Các em làm việc theo nhóm. Từng - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và em phát biểu ý kiến của mình chia sẻ trước lớp + 3 – 4 em trả lời: + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> + Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> của ông Trái Đất ? Lời kêu cứu của Trái Đất - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV khen các nhóm có câu trả lời hay + HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS trả lời - GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Về nhà đọc lại toàn bài + HS lắng nghe và thực hiện Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________________
  10. Toán Bài 74: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 108 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu trả + Tranh có những bạn nào? lời trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu + Các bạn đang làm gì? hỏi + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp.
  11. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( - HS đọc yêu cầu của bài có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 - HS thảo luận nhóm theo hệ lần) thí nghiệm đơn giản. thống câu hỏi rồi thống nhất các - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu khả năng xảy ra. hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? - Đại diện nhóm trình bày trước + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? lớp -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài -HS quan sát tranh đọc thông tin tập và nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - Thực hiện theo HD của GV - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung -Chia sẻ nội dung dự đoán trước Bài 2. (Làm việc nhóm) lớp - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về - HS thảo luận trong nhóm và các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc đưa ra các phán đoán xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có - Đại diện nhóm trình bày nội 1 lần. dung thảo luận trước lớp 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở - HS tham gia để vận dụng kiến chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số laoij thức đã học vào thực tiễn. trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. chú ý không được gợi ý cho Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. người chơi biết) Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy. _____________________________ Tiếng Anh
  12. CÔ VÂN THỦY DẠY Tin học CÔ LÊ DẠY ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU HAI CHẤM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Tiếp tục hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thúc đặt - HS thực hiện và trả lời câu hỏi Để làm gì?Biét được - HS lắng nghe công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
  13. 2. Khám phá. 2.1 Hoạt động 1: Điền dấu câu (làm việc cá nhân, nhóm) - GV cho HS làm việc theo nhóm Bài 1. Điền dấu phẩy hoặc dấu hai chấm vào chỗ trống: Trên boong tàu, các chú thuỷ thủ bỗng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 reo ầm lên [ ] “Cá heo!”. Cá heo là bạn - HS lắng nghe. của hải quân đấy [ ] Ở một số nước, cá - HS làm việc theo nhóm 2. heo được huấn luyện để bảo vệ vùng - Đại diện nhóm trình bày biển. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Các chuyên gia cho biết [ ] “Cá heo - HS lắng nghe. mũi chai có khả năng dò tìm thuỷ lôi Trên boong tàu, các chú thuỷ thủ nhanh hơn nhiều so với máy móc.” bỗng reo ầm lên : “Cá heo!”. Cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. heo là bạn của hải quân đấy . Ở một - GV hướng dẫn HS đọc kĩ yêu cầu bài số nước, cá heo được huấn luyện và tìm từ ngữ theo yêu cầu bài tập để bảo vệ vùng biển. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Các chuyên gia cho biết : “Cá heo - Mời đại diện nhóm trình bày. mũi chai có khả năng dò tìm thuỷ - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. lôi nhanh hơn nhiều so với máy - GV nhận xét, chốt đáp án. móc.” Bài 2.. Điền Dấu hai chấm vào những chỗ nào trong từng câu sau? - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và - HS lắng nghe. bảo □ Em nào làm việc chăm chỉ sẽ - HS làm việc cá nhân. được nhận quà. - Đại diện nhóm trình bày b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà □ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Cây xoài này, ông mang từ Cao Lãnh về - HS lắng nghe. trồng. . Nàng tiên vung cây đũa thần lên c. Hà nắn nót viết vào trang giấy □ Tết và bảo: Em nào làm việc chăm chỉ đã đến thật rồi! sẽ được nhận quà. Hoạt động 2: Đặt và trả lời câu hỏi b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Để làm gì? Cây xoài này, ông mang từ Cao Bài 3. Gạch dưới bộ phận trả lời câu Lãnh về trồng. hỏi “Để làm gì?” trong mỗi câu sau: c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: a. Tôi ngửa mặt nhìn bầu trời để tận Tết đã đến thật rồi! hưởng không khí trong lành của buổi sớm mai. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3 b. Em thường dậy từ 6 giờ sáng để ôn - HS lắng nghe. bài trước khi đến lớp. - HS làm việc cá nhân. - Đại diện nhóm trình bày
  14. c. Anh ta cố gắng ra miếng đòn thật - Các nhóm nhận xét, bổ sung. hiểm hóc nhằm dành lại phần thắng từ - HS lắng nghe. tay đối phương. GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2. . Tôi ngửa mặt nhìn bầu trời để - GV hướng dẫn HS đọc kĩ yêu cầu bài tận hưởng không khí trong lành và tìm từ ngữ điền vào chỗ chấm. của buổi sớm mai. - HS làm việc cá nhân. b. Em thường dậy từ 6 giờ sáng để - Mời đại diện nhóm trình bày. ôn bài trước khi đến lớp. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. c. Anh ta cố gắng ra miếng đòn - GV nhận xét, chốt đáp án. thật hiểm hóc nhằm dành lại phần Bài 4 Đặt câu hỏi cho bộ phận được thắng từ tay đối phương. gạch chân a. Bố mẹ hứa sẽ tặng cu Tí một món quà dặc biệt nhân dịp Tí đạt danh hiệu học sinh giỏi để khích lệ cậu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4 b. Các em nhỏ thả chim bồ câu trắng - HS lắng nghe. lên trời xanh để thể hiện khát vọng hòa - HS làm việc cá nhân. bình. - Đại diện nhóm trình bày GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ yêu cầu bài - HS lắng nghe. và tìm từ ngữ điền vào chỗ chấm. a. Bố mẹ hứa sẽ tặng cu Tí một - HS làm việc cá nhân. món quà dặc biệt nhân dịp Tí đạt - Mời đại diện nhóm trình bày. danh hiệu học sinh giỏi để làm gì ? - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. b.. Các em nhỏ thả chim bồ - GV nhận xét, chốt đáp án. câu trắng lên trời xanh để làm 3. Vận dụng. gì ? - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm câu đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?. (Mỗi thành viên lên viết 1 câu về đặt và trả lời câu hỏi - HS nghe phổ biến luật chơi. Để làm gì?., rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều câu và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.. Điều chỉnh sau bài dạy
  15. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIAO LƯU VỚI CÁC CÔ BÁC PHỤ HUYNH VỀ NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. HS hát. - HS lắng nghe − GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm.
  16. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ - HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc thăm có ghi tên một nghề tới. nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, − Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp giáo viên khó khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS trả lời: + Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe, Diễn viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo nhiều màu sắc, - HS chơi + Những người làm nghề này thường là những người có tính cách thế nào? Chú bộ đội: kỉ luật, dũng cảm, - HS theo dõi, trả lời Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những nét đặc trưng riêng, những nét - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời riêng ấy phần nào được thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. *GV giới thiệu về những công việc khác - HS thực hiện yêu cầu. nhau của mọi người trong nhà trường. - HS trả lời - Gv hỏi: + Dạy học + Các thầy cô trong nhà trường thường làm gì? + Quét dọn sân trường, vệ + Cô lao công làm gì? sinh, + Bác bảo vệ làm gì? + Trông coi trường và lớp học + Cần phải có thái độ như thế nào với thầy + Lễ phép, tôn trọng, cô giáo, cô lao công, bác bảo vệ? - GV kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều có nét - Lắng ngheHS hát. đặc trưng riêng. Chúng ta cần tôn trọng, - HS lắng nghe yêu quý công việc của mỗi người, 3. Vận dụng - Em đã làm gì để phòng chống ô nhiễm môi trường nơi em đang ở ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
  17. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Thứ 7 ngày 4 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao nói - HS lắng nghe. về lao động của con người để khởi động bài học. - GV chia lớp thành hai nhóm và hướng - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao. dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một câu. - GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao. “Một tay dẹp Tay nuôi trồng Hai tay dẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau Tay vẽ tranh
  18. Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông Tay đào sông Điểm tô đời!” câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi + Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh. đã làm những công việc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm việc nhóm) - GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện hấp dẫn hơn. - GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, - HS lắng nghe. chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm) - GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai các - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ nhân vật và diễn xuất theo theo lời dẫn của ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo GV: lời dẫn của GV. + Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá, lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải ra, bay đi vùn vụt,.. - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh thảo - HS thảo luận nhóm dự đoán xây dựng luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp theo nội dung câu chuyện dựa theo câu hỏi của câu chuyện. gợi ý của GV. H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng đường mài phải làm gì nhỉ? mảnh vải trên. + Ở trong rừng không có thợ may, vì thế - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu trùng trong rừng. diễn. H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, cắt áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện vải, khâu bằng kim và chỉ, những công việc gì tiếp theo?
  19. H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo và họ dùng những công cụ nào của mình? bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim - lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ - nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn kim chỉ để khâu. H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu TL: Cẩn thận, chậm rãi, nhầm thì có hại thế nào? H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát, nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính gì? H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô lệch, cần có đức tính gì? TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách nhiêm, H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì tỉ mĩ, lâu lắm, theo các em người khâu áo còn TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của phải có đức tính gì nữa để không chán nản, mình,.. không bỏ cuộc? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. * Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ: - HS lắng nghe. chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề,.. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Những đức tính cần có của người làm nghề mà em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu - HS thực hiện. thích nhất của mình vào bảng con. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần thiết để bài và tiến hành thảo luận. làm việc đó theo gợi ý sau:
  20. - GV mời các nhóm trình bày về nghề nghiệp và đức tính phù hợp của nghề. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết cho con người. Người thợ cần thực hiện - Các nhóm nhận xét. nhiều công việc trong nghề và để làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. những công việc đó cần có những đức tính phù hợp với nghề. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện nay. Nghề Công việc Đức tính + Ghi lại những công việc trong nghề mình của nghề của nghề yêu thích và đức tính liên quan hoặc cả công việc của người thân và những đặc điểm liên quan. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) – (Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp.