Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 50 trang Lê Hoàng 23/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VỀ NGHỀ NGHIỆP EM YÊU THÍCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS giới thiệu được về nghề em yêu thích. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức yêu thích, đam mê nghề nghiệp mình thích. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe a) Thiết kế các góc trưng bày thông tin, sản phẩm theo chủ đề nghề nghiệp. - GV yêu cầu các tổ thảo luận đưa ra các - Tổ thảo luận đưa ra các thông thông tin và các ảnh theo chủ đề nghề tin và các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp. nghiệp. + Tổ 1: Nhóm chủ đề nghề giáo viên + Tổ 2: Nhóm chủ đề công nhân
  2. + Tổ 3: Nhóm chủ đề bán hàng - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các nhóm chủ đề của nhóm mình. - Đại diện các nhóm trình bày - Gọi đại diện các nhóm nhận xét. các nhóm chủ đề của nhóm - GV nhận xét và kết luận: Mỗi ngành mình. nghề đều có nét đặc trưng khác nhau. - Đại diện các nhóm nhận xét. Những nét đặc trưng đó đều thể hiện qua - Lắng nghe tính cách của người làm công việc đó. b) Đóng vai - Yêu cầu các tổ thảo luận đóng vai giới thiệu nghề nghiệp + Tổ 1: Đóng vai cô giáo và các bạn học - HS thực hiện yêu cầu. sinh. + Tổ 2: Đóng vai công nhân đang xây - Lắng nghe dựng + Tổ 3: Đóng vai bán và mua hàng - Yêu cầu các nhóm trưởng của các tổ - Các nhóm trưởng của các tổ giới thiệu phần đóng vai của mình. giới thiệu phần đóng vai của - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. mình. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực - Bạn khác nhận xét. hiện tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Em lớn lên thích làm nghề gì ? Vì sao em HS chia sẽ thích nghề đó ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 2) – (Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó.
  3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + GV cho HS chơi trò chơi xì điện kể tên một số món ăn, thức uống, đồ dùng... thường mang theo trong chuyến đi cắm - HS lắng nghe. trại. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV nêu tình huống: chọn đồ ăn mang - Lắng nghe theo chuyến đi. - GV nêu và thống nhất 4-5 món ăn (ví - Theo dõi và thống nhất dụ: Xôi chả, cơm cuộn, sa lát, mì trộn, piza)và cho HS thảo luận, đưa ra lựa chọn của cá nhân mình. Món ăn Xôi Cơm Sa Mì Piza chả cuộn lát trộn S.Lượng - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó đưa ra lựa chọn củ cá nhân mình. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để - Theo dõi đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi
  4. hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số - Quan sát và đưa ra kết luận ba liệu cho trước. món ăn được các bạn lựa chọn - GV cho HS quan sát bảng số liệu vừa nhiều nhất. tổng hợp được và yêu cầu HS nêu ra ba món ăn được nhiều bạn lựa chọn nhất. - Lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: Chọn màu áo đồng phục. Do cửa hàng chỉ có đủ số lượng áo với ba màu: đỏ, vàng, trắng nên cả lớp sẽ thảo luận và chỉ đưa - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý ra lựa chọn với một trong ba màu áo đó. kiến của các bạn trong nhóm vào Câu a. phiếu học tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số gợi ý a liệu đã cho. Câu b. - 2 HS nêu - GV nêu tình huống: Trên thực tế việc - Nhận xét, bổ sung(nếu có) thu thập, phân loại và ghi chép kết quả - HS đọc kết quả bình chọn màu áo làm tốn khá nhiều thời gian, chưa kể những bạn không hẳn thích - Lắng nghe màu sắc áo được số đông chọn. Nên Rô bốt gợi ý một cách chọn màu áo tiết kiệm thời gian và công bằng hơn với mọi người đó là gieo xúc xắc. - GV nêu quy ước gieo xúc xắc và giải thích co HS hiểu. - Theo dõi
  5. - GV mời 1 bạn đóng Rô bốt và gieo xúc - 1 em đóng giả Rô bốt gieo xúc xắc xắc và đọc kết quả như quy ước đã - GV chốt, nhận xét, thống nhất màu áo. cho. - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV nhận xét và cùng cả lớp bình chọn - Bình chọn ra một số bạn tích cực, hoạt động tốt trong tiết học. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn. thức như trò chơi gieo xúc sắc để lựa chọn phần quà đối với các bạn vừa được bình chọn. Các số chấm trên mặt xúc xắc tương ứng với các số trên phần quà. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT. ĐỌC MỞ RỘNG ( T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. - Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách - Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được giao. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
  6. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Đọc nối tiếp bài Thư của ông + Đọc nối tiếp bài Thư của ông Trái Trái Đất gửi các bạn nhỏ Đất gửi các bạn nhỏ + HS trả lời + Nêu những việc làm của con người - HS lắng nghe. để bảo vệ Trái Đất ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc như tâm sự, - HS đọc nối tiếp theo như đang trò chuyện - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: ni lông, vứt rác bừa bãi - HS đọc giải nghĩa từ. + Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ + Đoạn 2: tiếp theo đến thay cho túi ni - HS luyện đọc theo nhóm – cá lông nhân – trước lớp + Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp trước lớp - Luyện đọc các đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  7. + Câu 1:Bài viết nhắc đến mấy điều + Bài viết nhắc đến 3 điều mọi mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó người cần làm cho trái đất. Đó là: là những điều gì? không vứt rác bừa bãi, không dùng -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 túi ni lông, không lãng phí đồ ăn – chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Vì sao mọi người cần làm + Vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi thì những điều đó? Trái Đất sẽ bến thành nủi rác - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 khổng lồ. Việc sử dụng túi ni lông – chia sẻ trước lớp bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật biển. Nếu - GV nhận xét, tuyên dương chúng ta càng lãng phí thức ăn thì + Câu 3: Theo em vì sao lại gọi đó là chúng ta lại phải làm ra đồ ăn nhiều những điều nhỏ? hơn. Điều này làm đất đai bị vắt ( Nhóm đôi – cả lớp ) kiệt chất dinh dưỡng dẫn đến ô -GV hướng dẫn làm: nhiễm đất. + Làm việc nhóm: Từng cá nhân nêu ý kiến, chia sẻ với các bạn trong nhóm - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương + Những điều chúng ta làm cho + Câu 4: Chúng ta có thể làm gì để cứu Trái Đất được gọi là những điều sinh vật biển? nhỏ bé vì: dễ làm, ai cũng làm ( HS làm việc CN – Nhóm 2 được, không mất thời gan, công - GV nhận xét, tuyên dương sức + Câu 5: Từ nhường bài học trên, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi + HS làm việc cá nhân trường + HS hỏi đáp - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân – + 2 cặp HS hỏi đáp chia sẻ trong nhóm – chia sẻ trước lớp + Để cứu sinh vật, con người có thể - GV chốt: Bảo vệ môi trường là dùng túi vải, túi giấy thay cho túi nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó ni lông. được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. TIẾT 2 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại + HS trả lời theo ý hiểu - GV cho HS luyện đọc cá nhân + HS lắng nghe - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn 2.4. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu + Đọc truyện, thơ, bài văn + Viết vào phiếu đọc sách
  8. 1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách 2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc + Tên của bài viết là gì? + Tên tác già là ai? + Rô –bốt trong bài đó biết làm gì? + Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình yêu thích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề mình yêu thích. 3. Phẩm chất.
  9. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh - HS lắng nghe. phi công ơi!” nhạc Xuân Giao. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. -Giới thiệu từ: Người lao động : Một - HS lắng nghe, ghi vở. người làm bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân) - Đọc yêu cầu trong sách trang 98 -Quan sát tranh - Học sinh gấp thuyền và viết. -GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm những đức tính mình đã có phù hợp với nghề nghiệp ấy. -Lắng nghe + Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm giáo viên. - Một số HS chia sẻ trước lớp. -Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  10. -Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm -HS dán con thuyền của mình vào đã treo sẵn ở góc lớp. tờ giấy chung của tổ. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là - 1 HS nêu lại nội dung một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm 2: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần hướng tới về chung nhóm: VD: Rèn tính chăm chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì... + Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên trì... - Đại diện các nhóm chia sẻ - Các nhóm nhận xét. - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân:
  11. + Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp - Học sinh tiếp nhận thông tin và mình yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ yêu cầu để về nhà ứng dụng. thực hiện kế hoạch rèn luyện của mình +Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà em yêu thích. -HS có thể ghi lại thành sơ đồ giống SGK trang 99 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: AN TOÀN KHI THAM GIA CÁC PHƯƠNG TIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn - HS lắng nghe. tín hiệu giao thông” - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau: + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên vai người đúng trước làm thành một đoàn tàu và di chuyển thật nhanh. + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng trước và đi chậm lại. + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng lại. - HS tham gia trò chơi - Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải thực - HS lắng nghe. hiện một hình phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, - HS ghi bài vào vở đứng lên ngồi xuống,...) - Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại theo dõi và cổ vũ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh tình - HS quan sát tranh tình huống trong huống trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi lời câu hỏi + Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn chưa? Vì sao? + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các - HS trình bày kết quả thảo luận, các quy tắc an toàn nào? nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày kết quả + Việc đi bộ của các bạn trong các thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét tranh tình huống đã đảm bảo an toàn và bổ sung cho bản thân và những người xung quanh. + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; trong trường hợp đường
  13. không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường ở ngã tư, - GV nhận xét tuyên dương. đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô - HS quan sát tranh để mô tả hành vi tả hành vi của các bạn trong mỗi tranh của các bạn trong mỗi tranh và nêu và nêu hậu quả có thể xảy ra. hậu quả có thể xảy ra. - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết nhận xét tình huống với bạn bên quả mô tả, nhận xét tình huống với bạn cạnh( nhóm đôi) bên cạnh( nhóm đôi) - HS chia sẻ trước lớp. + Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. là rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy cho chính chúng ta và những người tắc an toàn giao thông khi đi bộ? tham gia giao thông. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ với bạn theo - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: nhóm đôi: +HS trả lời + Em hãy đi bộ trong các trường hợp + HS trả lời nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP : ÔN TẬP CÁC DẤU CÂU, KIỂU CÂU ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Hiểu được công dụng của từng dấu câu.
  14. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Sử dụng đúng dấu câu - Phẩm chất nhân ái: Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn dấu chấm và dấu phẩy điền : + Học sinh tham gia chơi chọn dấu vào ô trống cho phù hợp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông
  15. + HS đọc yêu cầu + Hs thảo luận nhóm Trao đổi, thảo luận để - Đại diện các nhóm trả lời tìm dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Dựa vào bài tập 1, ghép tên dấu câu với công dụng của nó -HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 - Đáp án: + Dấu gạch ngang: đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu + Dấu hai chấm: Báo hiệu phần giải - GV yêu cầu HS làm việc CN- thảo luận nhóm 2 thích liệt kê + Dấu ngoặc kép: Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại - HS đọc yêu cầu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, nhận xét - HS suy nghĩ trả lời 2.3. Hoạt động 3: Những câu in đậm trong truyện cười sau thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng (làm việc cá + 2-3 HS trả lời nhân, nhóm 2). + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Tìm những câu in đậm trong bài. Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng Gv chốt đáp án
  16. + GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ - HS trả lời: quét dọn nhà cửa, để nhà cửa luôn sạch đẹp. đồ đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để nước tù đọng trong chậu hoa. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 76: LUYỆN TẬP (Tiết 1) – (Trang 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  17. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” đọc các - HS tham gia trò chơi số GV đã chuẩn bị trước. + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi, lần lượt đọc các số đã - GV nhận xét, tuyên dương. cho trước. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - HS làm việc nhóm đôi: 1 bạn đọc - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. 1 bạn nghe và sửa cho bạn (nếu có) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. và ngược lại. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia Đáp án: sẻ trước lớp. 9 084: Chín nghìn không trăm tám mươi - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, tư chỉnh sửa(nếu có). 12 765: Mười hai nghìn bảy trăm sáu - Lắng nghe. mươi lăm 30 258: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám 61 409: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín 95 027: Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2
  18. - Hướng dẫn HS cách làm bài - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - Lắng nghe - Mời 3 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài cá nhân vào phiếu học - GV chữa bài, chốt đáp án. tập. Sau đó đổi chéo phiếu với bạn - Nhận xét, khen HS làm tốt. bên cạnh sửa cho nhau. Đáp án: - 3 HS lên bảng làm bài a. 9 995; 9 996; 9 997; 9 998; 9 999; 10 - Theo dõi 000; 10 001; 10 002; 10 003 b. 35 760; 35 770; 35 780; 35 790; 35 800; 35 810; 35 820; 35 830 c. 68 400; 68 500; 68 600; 68 700; 68 800; 68 900; 69 000; 69 100 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số. - Nhắc lại cách so sánh hai số - GV nhắc lại cách so sánh hai số. + Số nào có nhiều chữ số hơn thì - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì kiểm tra chữa bài cho nhau. bé hơn. - GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải + Hai số có cùng số chữ số thì ta so thích về cách làm của mình. sánh từng cặp chư số ở cùng một - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. hàng, kể từ trái sang phải. Nếu so Đáp án sánh hai số có số hàng nghìn, hàng a. 5 760 > 5 699; 7 849 < 8 700 trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều b. 9 999 10 080 giống nhau thì hai số đó bằng nhau. c. 74 685 = 74 685; 90 537 > 90 357 - Lắng nghe - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm bài xong kiểm tra và chữa bài cho nhau theo bàn. Bài 4: - Một số em nêu, lớp nhận xét. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - HS làm việc cá nhân
  19. - Yêu cầu HS đọc cân nặng của từng con - Lớp trưởng gọi một số bạn chia cá, so sánh từng số tìm ra số lớn nhất và sẻ trước lớp kết quả của mình. số bé nhất, sau đó đưa ra kết luận cuối - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp cùng. ý. - GV chữa bài: Cá voi xanh nặng nhất, - Lắng nghe các mái chèo nhẹ nhất. Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, nắm yêu Để được số lớn nhất có 4 chữ số khác cầu của đề bài nhau thì chữ số hàng đơn vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số lớn nhất có thể và phải khác nhau. - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm - Tổ chức cho HS làm việc nhóm ra kết quả. - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - Các nhóm lần lượt chia sẻ và giải - GV chữa bài. Chốt: Vậy, năm nay trang thích về cách làm của nhóm mình. trại nhà bác Ba Phi có 9 870 con vịt 3. Vận dụng. - Gv nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó chia + Hãy đọc các số cách nhau 2 đơn vị bắt sẻ trước lớp. đầu từ số 5 372 + Hãy đọc các số cách nhau 5 đơn vị bắt đầu từ số 8 450 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất Bài 4 : BÀI TẬP PHỐI HỢP DẪN BÓNG- NÉM BÓNG RỖ HAI TAY TRƯỚC NGỰC ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném
  20. bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực . 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học. - Khởi động  - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động tay, cổ chân, vai, theo GV. hông, gối,... - Trò chơi “Tìm người - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. chỉ huy” II. Khám phá- thực 16-18’ hành: - Kiến thức.