Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 62 trang Lê Hoàng 23/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ 19/5 .NGHE KẺ CHUYỆN VỀ NHỮNG CÔNG VIỆC BÁC HỒ ĐÃ TRẢI QUA TRONG THỜI GIAN ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC . TÌM HIỂU VỀ ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH -KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới;nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS hiểu được ý nghĩa của ngày sinh nhật Bác và những những công việc Bác Hồ đã trải qua trong thời gian đi tìm đường cứu nước. .2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - GV nêu ý nghĩa ngày sinh nhật Bác. HĐ 1: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề
  2. “Bác Hồ với thiếu nhi”. - Các tổ thể hiện các tiết văn - GV yêu cầu các tổ thể hiện các tiết văn nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước. nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện hiện tốt. HĐ 2: Báo cáo kết quả rèn luyện, học tập và lao động chào mừng ngày sinh nhật Bác. - Tổ trưởng điều hành tổ mình - Yêu cầu các tổ trưởng điều hành tổ mình báo cáo kết quả rèn luyện, học báo cáo kết quả rèn luyện, học tập trong tập trong nhóm. nhóm. - Tổ trưởng báo cáo kết quả rèn - Gọi tổ trưởng báo cáo kết quả rèn luyện, luyện, học tập. học tập. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương tổ có nhiều kết quả học tập và rèn luyện tốt. 3. Vận dụng - Em làm gì để chào mừng ngày sinh nhật Bác ? HS chia sẽ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: : Bài cũ: * Tổng của 5 635 và 4 527 là: + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: A. 10 162 A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 Cộng có nhớ ở hàng chục và hàng D. 9 152 nghìn. + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: 238 là: A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. B. 21 515 20 515 Trừ có nhớ ở hàng chục - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhận xét 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - Học sinh làm bảng con * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. - HS lần làm câu a,b bảng con. - Sửa bài: - Sửa bài:
  4. - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước 207 9 160 lớp, nêu kết quả, hỏi cách thực hiện 1 x 8 x 5 bài b 1656 45 800 - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt - HS nêu dạng toán tính, chốt kết quả đúng. - GV hỏi thêm về dạng toán. - HS lắng nghe. GV kết luận chung: Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. - HS làm bảng con theo yêu cầu của GV * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào 5481 7 57436 6 bảng con. 58 783 34 9572 (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài 21 43 d, HS giỏi làm bài c,d.- Để HS trung 0 16 bình đủ thời gian làm bài) 4 Sửa bài: - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu cách thực hiện 1 bài - 2 HS lên bảng trình bày. d. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả - Lớp theo dõi, nhận xét. và cách đặt tính. - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết quả đúng và tuyên dương. - HS nêu nhận xét về dạng toán. - GV hỏi thêm về dạng toán. Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia hết. Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số - HS nêu ghi nhớ về phép chia có có 1 chữ số, đây là phép chia có dư dư. - GV hỏi thêm về phép chia có dư. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  5. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào - HS làm vào phiếu học tập sách hoặc phiếu học tâp) - HS tô màu các chú voi có thương - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc giống nhau cùng màu. vào phiếu học tập nhóm. (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo + 6 000 x 4 = 24 000. có giá trị giống nhau lại với nhau) + 96 000 : 4 = 24 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét + 13 000 x 2 = 26 000. lẫn nhau. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - HS nhận xét kết quả của các nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì - GV Nhận xét kết quả các nhóm. sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân Bạn tìm kết quả bằng cách nào? chia các số tròn nghìn và tròn chục nghìn - HS lắng nghe - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS làm vào vở. (Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm nhỏ, song với lớp để kịp thời gian) - Sửa SỬA: 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) - 4 HS trình bày kết quả, = 509 x 7 = 5 106 x 9 - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận = 3 563 = 45954 xét lẫn nhau. 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) = 509 x 7 = 6 012 x 8 = 3 563 = 48 096 - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị - HS nhận xét kết quả của các biểu thức. nhóm. - GV nhận xét chung - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn biểu thức. tìm kết quả bằng cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương.
  6. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: - HS(A) đính bài giải lên bảng. (Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đọc bài làm. Bài giải - HS nhận xét, nêu lời giải tương Số tiền mua hai cái bút là: tự. 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) - HS đặt câu hỏi chất vấn: Việt phải trả người bán hàng số + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn tiền là: làm sao? 18 000 + 17 000 = 35 000 + Để biết kết quả đúng hay sai, (đồng) bận kiểm tra lại bằng cách nào? Đáp số: 35 000 đồng. + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - GV nhận xét chốt kết quả đúng - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai => Chốt KT: Cách giải toán và trình (nếu có) bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào ô vuông còn trống. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu - HS thực hiện vào bảng nhóm trên chơi lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng..
  7. + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có - HS đặt câu hỏi chất vấn luân tận cùng là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: nhớ 8. Vậy chữ sổ phải tìm là 9. + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 của thừa số? là 8. Vậy chữ số phải tìm là 8. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có của tích? tận cùng là 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy + Vì sao điền số ... ở hàng trăm chữ số phải tìm là 1. của thừa số? + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn số phải tìm là 2. của tích? + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm + Vì sao điền số ... ở hàng chục là 7. nghìn của tích? - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt Bài 30: MỘT MÁI NHÀ CHUNG VIẾT: ÔN CHỮ HOA M, N, V (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Một mái nhà chung”. - Ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. - Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ. - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung đó. - Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
  8. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa, các tấm thẻ ghi nội dung câu hỏi 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát kết hợp khởi động: Trái - HS hát kết hợp khởi động Đất này. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV giới thiệu bài đọc qua tranh minh - HS lắng nghe. họa: Tranh vẽ bầu trời cao xanh, ôm lấy vạn vật, từ con người đến cỏ cây, muôn loài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước hình ảnh thiên nhiên. - HS trả lời theo suy nghĩ riêng. - GV dừng ở khổ thơ thứ hai và hỏi: Còn mái nhà của em có đặc điểm gì? - HS lắng nghe - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý đọc đúng, rõ ràng các câu thơ. Giữa các khổ thơ, nghỉ hơi dài hơn. Giọng đọc cố gắng thể hiện thiên nhiên - HS quan sát sinh động. - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến xanh rập rình. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Tròn vo bên mình. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Hoa giấy lợp hồng. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến Xanh đến vô - HS đọc từ khó. cùng. - 2-3 HS đọc câu thơ. + Khổ 5: Tiếp theo cho đến Bảy sắc cầu - HS chú ý. vồng. + Khổ 6: Còn lại. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
  9. - Luyện đọc từ khó: dím, rập rình, - 1 HS đọc toàn bài. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - HS chú ý lắng nghe. - GV giải thích thêm một số từ khó hiểu. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. + Mái nhà riêng của chim, cá, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dím. ốc. - GV nhận xét các nhóm. + Mái nhà của chim – lợp nghìn 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. lá biết. Mái nhà của cá- sóng - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu xanh rập rình. Mái nhà của dím- hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên sâu trong lòng đất. Mái nhà của dương. ốc – tròn vo bên mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Vì đó là nơi ở của các con vật. cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ nhắc đến mái nhà riêng + Các con vật sẽ gặp nguy hiểm. của những con vật nào? + Câu 2: Ghép tư ngữ ở A với từ ngữ ở + Mái nhà của mỗi bạn nhỏ B để nói đúng đặc điểm ngôi nhà của trong bài thơ rất khác nhau. Có từng con vật? mái nhà rợp bóng cây xanh mát của giàn gấc lúc lỉu quả chín đỏ. Có mái nhà được tô điểm bởi sắc hoa giấy rực rỡ. - GV hỏi thêm: Vì sao chúng lại được + Mái nhà chung của muôn loài gọi là ngôi nhà của mỗi con vật? là bầu trời xanh, xanh đến vô Điều gì xảy ra nếu các con vật đó không cùng. còn nơi để ở? - HS trả lời: Các từ ngữ: xanh, + Câu 3: Giới thiệu về mái nhà riêng của xanh đến vô cùng, rực rỡ, bảy các bạn nhỏ trong bài thơ sắc cầu vồng. + Câu 4: Mái nhà chung của muôn loài - Vì từ con người đến muôn vật là gì? đều sống chung dưới một bầu - GV hỏi thêm: Tìm từ ngữ miêu tả bầu trời. Bầu trời ôm ấp, che chở, trời xanh – mái nhà chung của muôn vật cung cấp không khí cho con trong bài thơ Một mái nhà chung? người,loài vật và cây cối. Vì sao bầu trời là mái nhà chung? + HS nêu theo suy nghĩ riêng: + Câu 5: Em muốn nói điều gì với Hãy chung tay bảo vệ bầu trời vì những người bạn cùng chung sống dưới bầu trời là mái nhà chung che mái nhà chung? chở và bảo vệ muôn loài. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS nêu theo hiểu biết của - GV chốt: Mọi vật đều có mái nhà mình. riêng nhưng đều sống chung dưới bầu - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái thơ. nhà chung đó.
  10. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 4 khổ thơ mình thích - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần và đọc một lượt. lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc - Một số HS thi đọc thuộc lòng lòng trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video. chữ hoa M,N,V kiểu 2 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở - HS viết bảng con. nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa M,N,V - GV cho HS viết vào vở. kiểu 2. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Việt Nam. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Việt Nam là đất nước hình chữ chữ S, thuộc khu vực Đông - HS viết tên riêng Việt Nam vào Nam Á... vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: b. Viết câu. Tháp Mười đẹp nhất bông sen - GV yêu cầu HS đọc câu. Việt Nam đẹp nhất có tên Bác - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca Hồ. dao là bài ca chứa chan tình cảm, tình - HS lắng nghe. yêu của người miền Nam kính dâng lên Bác. Qua câu ca dao này chúng ta thấy hình ảnh Bác càng cao đẹp hơn, gần gũi hơn. Bác muôn đời là hoa sen đẹp nhất, là những gì cao quý nhất, sáng ngời nhất của nước Việt Nam. - HS lắng nghe
  11. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu - HS viết câu thơ vào vở. thơ: T,M, V, N, B, H. Lưu ý cách viết - HS nhận xét chéo nhau. thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp một số nơi ở Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở Việt Nam? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ những cảnh đẹp đó? - HS chú ý lắng nghe và thực - Hướng dẫn các em có trách nhiệm bảo hiện. vệ môi trường và tuyên truyền với mọi người cùng nhau bảo vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung
  12. quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu mỗi - Hs lắng nghe nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - Gv chia hs thành nhóm 4 - Hs hoạt động nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - Các nhóm thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - Học sinh lắng nghe - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm khác đoán. - Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó. - HS tham gia chơi - GV tổ chức cho các nhóm chơi - HS nhận xét . - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1-2 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại.
  13. Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn - Thực hiện yêu cầu - Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và trả lời câu hỏi: ( cá nhân) - Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động nào? - Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động? - Gọi hs trả lời - Hs trả lời - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH: - Thảo luận nhóm 4 - Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới thiệu - Hs thực hiện yêu cầu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động. - Gọi hs trình bày - Đại diện nhóm trình bày - Gọi hs nhận xét - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe + Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy - Thảo luận nhóm 4 tắc an toàn lao động: - Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như thế nào? - Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào? - Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi nào? - Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham gia lao động như thế nào là an toàn? - Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao động? - Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị đau, chảy máu em cần phải làm gì? - Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm và - Đại diện các nhóm trình bày trình bày bảng phụ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv kết luận - Lắng nghe - Gọi hs nhắc lại - Nhắc lại
  14. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và thực hành lao động theo hướng dẫn của người thân yêu cầu để về nhà ứng dụng. như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài vườn.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: AN TOÀN KHI THAM GIA CÁC PHƯƠNG TIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát. toàn giao thông để khởi động bài + GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc + HS trả lời: không lạng lách, giao thông trong bài hát không dàn hàng ngang, chấp hành
  15. - GV Nhận xét, tuyên dương. tín hiệu đèn giao thông, chấp hành - GV dẫn dắt vào bài mới. tốt luật giao thông - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) ( 10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát luận: tranh và đưa ra chính kiến của + Các bạn rong tranh đang làm gì? mình: + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo quy tắc an toàn khi tham gia các phương hiểm, ngồi ngay ngắn trên xe đạp tiện giao thông ? Vì sao? điện, tay ôm eo người lái xe ở phía trước Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn, đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn, chơi đồ chơi khi ngồi trên + GV mời các nhóm nhận xét? máy bay - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu Chưa tuân thủ quy tắc an toàn có) giao thông Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo (làm việc nhóm 4) ( 13 phút) phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông sát các tình huống trong tranh và thực + Tranh 5: Một bạn buông hai tay hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội dung khi đi xe đạp. Chưa tuân thủ quy tình huống và đưa ra cách giải quyết phù tắc an toàn giao thông hợp + Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm đóng vai. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát - GV nhận xét, kết luận: tranh và dựa vào tình huống để Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ đóng vai bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền, - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). không đứng lên hoặc đùa nghịch, gây Các nhóm còn lại cổ vũ, động viên, mất an toàn góp ý - Lắng nghe
  16. Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, tránh chen lấn, xô đẩy 3. Vận dụng - GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau” + Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS chia sẻ cho nhau về việc em đã thực hiện các quy tắc an toàn như thế nào khi em đã tham gia các phương tiện giao thông - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp + GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS đọc thông điệp * Thông điệp: GV chiếu nội dung thông Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao điệp lên bảng Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên - GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: Máy bay, dây thắt an toàn + Hãy nêu 3 điều em học được qua bài Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba. học? + Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học? - HS trình bày ý kiến + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? - Lắng nghe - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học - GV nhận xét, tuyên dương hs 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ TRÁI ĐẤT. ÔN TẬP CÁC KIỂU CÂU ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi. học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Một + Bài thơ nhắc đến mái nhà của mái nhà chung” trả lời câu hỏi: Bài thơ chim, cá, ốc, dím. nhắc đến những mái nhà riêng của + Mái nhà chung của muôn loài những con vật nào? là bầu trời xanh, xanh đến vô + Câu 2: Đọc khổ thơ 4,5 bài “Một mái cùng. nhà chung” trả lời câu hỏi: Mái nhà - HS lắng nghe chung của muôn loài là gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Bài 2: Cùng bạn hỏi- đáp về nội dung tranh. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. (làm việc nhóm)
  18. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm mẫu trước lớp: + Cô công nhân đang làm gì? - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. + Cô ấy đang phát cỏ. - HS làm mẫu trước lớp - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, hỏi đáp về những vật được vẽ trong tranh... - HS thảo luận vfa thực hành hỏi - Mời HS thực hành hỏi đáp theo câu đã – đáp. đặt. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nói thêm: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe về nội dung bức tranh. Những điều các em vừa trao đổi cho thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội dung tranh vẽ về khung cảnh thiên nhiên xanh tươi và những việc làm của con người góp phần bảo vệ khung cảnh thiên nhiên ấy. Bài 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến. (làm việc nhóm) a. Nước hồ trong xanh. b. Ánh nắng rực rỡ. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi - HS đọc yêu cầu bài tập 3. quy định. - HS quan sát. d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy - HS chú ý. viết. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV làm mẫu. - GV gợi ý: câu cảm thường dùng những - Các nhóm làm việc theo yêu từ ôi, chao ôi, trời ơi đúng ở đầu câu; cầu. thế, quá, lắm đúng ở cuối câu; dấu chấm - Đại diện nhóm trình bày. than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - HS trả lời theo ý kiến cá nhân. 4, chuyển các câu kể a,b,c, d thành câu - HS chú ý lắng nghe. cảm hoặc câu khiến. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV hỏi thêm: Vì sao em cho đó là câu cảm / câu khiến? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
  19. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 2: LUYỆN TẬP – Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học:
  20. Bài cũ: * HS dùng thẻ ABCD để trả lời câu hỏi + Trả lời: Tích của 6000 và 7 là: + Câu 1: Kết quả của phép tính 6000 x C. 42 000 7 là: + Trả lời: Thương 9000 : 3 là: A. 67 000 B. 49 000 C. 42 000 C. 3000 D. 6 700 - HS + Câu 2: Kết quả của phép tính 9 000 : 3 là: A. 6300 B. 6000 C. 3000 D. 300 - GV nhận xét kết quả, hỏi cách nhẩm nhân, chia các số tròn nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. chia trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào SGK Tích của 1 508 và 6 là: A.9048 Thương của 35 145 và 5 là: - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả B.7029 vào SGK Giá trị của biểu thức 27180: (3x2) - Sửa bài: là: D.4530 - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. - GV gọi HS nêu cách thực hiện - HS nêu cách tính - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả - 2 HS nêu cách thực hiện. và cách thực hiện. - Lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức. - HS nêu cách giá trị biểu thức khi => Chốt KT: Cách tính giá trị biểu có dấu ngoặc đơn thức. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chuyển ý Bài 2: