Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 36 Thứ 2 ngày 20 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE PHỔ BIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT NĂM HỌC.ĐÓN MÙA HÈ TRẢI NGHIỆM.TUYÊN TRUYỀN CÁCH PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC , PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới;nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhắc lại những hoạt động trải nghiệm quan trọng trong năm.Nghe Tuyên truyền cách phòng tránh đuối nước, phòng tránh dịch bệnh. .2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Các tổ thể hiện các tiết văn nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước. HĐ 1: Biểu diễn văn nghệ cuối năm học. - Lắng nghe - GV yêu cầu các tổ thể hiện các tiết văn
- nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước. - GV nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện hiện tốt. HĐ 2: Nghe tuyên dương, khen thưởng cá nhân, tổ hoàn thành tốt các phong - Lắng nghe trào: “Giữ nhà đẹp, giữ lớp xinh”, “Mùa đông ấm, mùa hè vui” - Lắng nghe - GV tuyên dương, khen thưởng cá nhân, tổ hoàn thành tốt các phong trào. - Yêu cầu cần phát huy hơn nữa. HĐ 3: Nghe Tuyên truyền cách phòng tránh đuối nước, phòng tránh dịch bệnh. GV Tuyên truyền cho HS cách phòng tránh đuối nước, phòng tránh dịch bệnh 3. Vận dụng - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Đạo đức: AN TOÀN KHI THAM GIA CÁC PHƯƠNG TIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát. toàn giao thông để khởi động bài + GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc + HS trả lời: không lạng lách, giao thông trong bài hát không dàn hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chấp hành - GV Nhận xét, tuyên dương. tốt luật giao thông - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) ( 10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát luận: tranh và đưa ra chính kiến của + Các bạn rong tranh đang làm gì? mình: + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo quy tắc an toàn khi tham gia các phương hiểm, ngồi ngay ngắn trên xe đạp tiện giao thông ? Vì sao? điện, tay ôm eo người lái xe ở phía trước Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn, đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn, chơi đồ chơi khi ngồi trên + GV mời các nhóm nhận xét? máy bay - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu Chưa tuân thủ quy tắc an toàn có) giao thông Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo (làm việc nhóm 4) ( 13 phút) phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông sát các tình huống trong tranh và thực + Tranh 5: Một bạn buông hai tay hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội dung khi đi xe đạp. Chưa tuân thủ quy tình huống và đưa ra cách giải quyết phù tắc an toàn giao thông hợp + Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm đóng vai. - GV nhận xét, kết luận:
- Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ - HS thảo luận nhóm 4, quan sát bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về tranh và dựa vào tình huống để Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải mặc đóng vai áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền, không đứng lên hoặc đùa nghịch, gây mất an toàn - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, Các nhóm còn lại cổ vũ, động viên, xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, góp ý tránh chen lấn, xô đẩy - Lắng nghe 3. Vận dụng - GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau” + Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS chia sẻ cho nhau về việc em đã thực hiện các quy tắc an toàn như thế nào khi em đã tham gia các phương tiện giao thông - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp + GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS đọc thông điệp * Thông điệp: GV chiếu nội dung thông Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao điệp lên bảng Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên - GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: Máy bay, dây thắt an toàn + Hãy nêu 3 điều em học được qua bài Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba. học? + Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học? - HS trình bày ý kiến + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? - Lắng nghe - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học - GV nhận xét, tuyên dương hs 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán Bài 80: ÔN TẬP BẢNG SỐ LIỆU, KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN(Trang 123 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nét đơn giản ở bảng số liệu. - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể - HS tham gia tại chỗ để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tâp Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát bảng số liệu về - HS quan sát bảng số liệu đọc số HS đã đén thư viện vào mỗi buổi sáng thông tin bài 1. và chiều trong một tuần học. - Thảo luận và thống nhất câu trả -Yêu cầu HS thảo luận nhóm lời trong nhóm. - GV gợi mở các câu hỏi cho HS dựa - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi vào bảng số liêu để trả lời - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - HS đọc yêu cầu của bài Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS làm bài và chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS đọc thông tin bài 2 - Cho HS quan sát bảng số liệu về số tiền tiết kiệm được của các bạn Nam, Việt và - HS nhận xét lẫn nhau. Mai.
- - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của HS -HS quan sát tranh đọc thông tin và - GV nhận xét tuyên dương. nêu yêu cầu. Bài 3. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu - Thực hiện theo HD của GV cầu của bài tập - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt gói quà và dự đoán khả năng xảy ra khi 3 bạn lần lượt chọn 1 hộp quà bất kỳ -Chia sẻ nội dung dự đoán trước - Gọi các cặp đôi HS chia sẻ trước lớp lớp - GV nhận xét bổ sung Bài 4. (Làm việc nhóm) - HS thảo luận trong nhóm và đưa -Cho HS quan sát, đọc nội dung trong ra các phán đoán sách HS. - HS dự đoán: Có 2 sự kiện có thể - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự xảy ra là nhà ảo thuật lấy được 2 đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi nhà con thỏ trắng hoặc 1 con thỏ nâu và ảo thuật cú mèo lấy 2 con thỏ ra khỏi 1 con thỏ trắng. chiếc mũ đó. - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Lá cờ may mắn” - HS tham gia để vận dụng kiến + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên thức đã học vào thực tiễn. cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong - Các HS khác cổ vũ trò chơi( chú hộp để sẵn 2 cờ đỏ và 2 cờ xanh ý không được gợi ý cho người + Cách chơi: người chơi lấy cùng một chơi biết) lúc 2 lá cờ. Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận cờ tuyên dương
- - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. + Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa khác nhau. + Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu. + Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm theo yêu cầu. + Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV - Tổ chức cho học sinh khởi động - HS tham gia khởi động. theo nhạc bài A ram SAM SAM. - HS lắng nghe. - Gv kết nối, giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Luyện tập.
- 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo 3 nhóm: về màu sắc; về hình dáng; về tính tình, phẩm chất. - HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm 4 vào phiếu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu bài tập - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ Màu Hình Tính tình, những điều thảo luận trong nhóm. sắc dáng phẩm chất - Các nhóm nhận xét bài bạn. - nâu, - béo - hiền biếng nục, dài. lành, biếc, chăm chỉ, lấp chịu khó. lánh. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ có nghĩa giống với các từ: hiền lành, chăm chỉ, đông đúc. - HS đọc yêu cầu bài - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Các cặp đôi thảo luận tìm từ. - Gv cho HS thảo luận theo cặp đôi với + hiền lành: phúc hậu, hiền từ, hiền nhau hậu,... - Gv gọi đại diện các cặp lên chia sẻ + chăm chỉ: cần cù, siêng năng, trước lớp chịu thương chịu khó,... - HS các cặp còn lại nhận xét, góp ý cho + đông đúc: nhộn nhịp, tấp nập,... cặp của bạn - GV nhận xét, chốt - HS lớp theo dõi 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu) - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS quan sát tranh - Gv chiếu tranh lên bảng chiếu + Trên bảng cô có 3 bức tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh + HS nêu nội dung tranh. ? Trên bảng cô có mấy bức tranh? - HS đọc câu mẫu. ? Hãy nêu nội dung các bức tranh? - GV cho HS đọc câu mẫu - HS lắng nghe M: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi. - HS cùng thảo luận để đặt câu. - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có hình - HS trong nhóm đặt câu cho nhau ảnh so sánh? nghe và nhận xét - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
- - Đại diện HS nhóm chia sẻ VD:+ Những chiếc lá bay theo gió từa như đàn cá đang bơi. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên chia + Vầng trăng khuyết cong cong sẻ nhìn như con thuyền trôi giữa trời. - GV nhận xét, tuyên dương. + Những chiếc lá cọ xòe ra trông như những tia nắng mặt trời. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS trả lời các câu hỏi. - GV đưa câu hỏi + Mẹ em rất hiền lành. ? Hãy đặt câu có từ hiền lành? + Đôi mắt em bé đen láy như hai ? Hãy đặt câu có sử dụng hình ảnh so hòn bi sánh? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập tiết 5 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II (Tiết 5) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của nhân vật trong câu chuyện. + Viết được đoạn văn ngắn thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lý do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. + Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát ân địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho HS hát bài hát: Thương lắm thầy - HS hát và vận động theo bài hát cô ơi - Tác giả Hoàng Văn Yến - Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông - Những tình cảm của học sinh điệp gì ? luôn ghi nhớ công ơn dưỡng dục của thầy cô vẫn mãi không bao giờ quên - Nhận xét - Nhận xét - Học sinh đọc đầu bài - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nhìn tranh kể lại sự việc theo suy đoán của em - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu - GV chiếu tranh và cho HS quan sát - HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ cây cối, 1 bạn nhỏ ? Bức trang vẽ nội dung gì? và 1 chú gà con. - HS lắng nghe và đọc các gợi ý trên bảng. - HS thảo luận theo nhóm - GV đưa ra các gợi ý trên bảng: Tên sự việc: ..................... ? Bạn nhỏ đi đâu? Thời gian, địa điểm: ............... ? Bạn nhỏ nhìn thấy con gì, ở đâu? Sự việc đầu tiên: ............... ? Hãy đoán xem con vật đó bị sao? ? Bạn nhỏ đã làm gì? Sự việc tiếp theo: ............... ? Đoán xem bạn nhỏ sẽ làm gì tiếp theo? Sự việc cuối cùng: ............... ? Cảm nghĩ của em về hành động đó? Cảm nhận của em về sự việc đó: - GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý và sắp ... xếp theo đúng trình tự như phiếu bài tập - HS lên kể chuyện theo ý hiểu - GV cho HS làm bài vào phiếu bài tập của mình theo nhóm 4 - HS nhận xét GV mời HS xung phong lên kể chuyện
- ? Em hãy đặt tên cho câu truyện? + Cô bé tốt bụng; Cô bé và chú gà - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi con;..... 2.2. Hoạt động 2: Viết lại điều em đã kể thành một đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết - HS đọc lại gợi ý bài vào vở theo gợi ý sau đó hoạt động - HS trả lời từng câu hỏi. HS viết nhóm để hoàn thiện bài. bài vào vở, hoạt động nhóm 2 đọc - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bài trong nhóm để bạn góp ý và - Yêu cầu HS đổi chéo vở, kiểm tra. hoàn thiện. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 2-3 HS chia sẻ - dưới lớp lắng ? Cảm xúc của em về hành động của bạn nghe - Nhận xét nhỏ là gì? => Qua bài tập giúp các em đã viết được - Bạn nhỏ là một người rất tốt đoạn văn ngắn, biết cách trình bày đúng bụng, biết yêu thương các con đoạn văn từ quan sát tranh và viết lại câu vật. chuyện đó. 3. Vận dụng. - GV cho Hs vận dụng kiến thức vào - HS vận dụng vào thực tiễn. thực tiễn - HS kể. - GV yêu cầu HS hay kể những tấm gương tốt bụng mà em biết. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho ông bà, bố me, anh chị em của mình nghe. - GV nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò: chuẩn bị tốt cho bài đáng giá cuối kỳ 2 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: I. _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HỒ SƠ TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhắc lại được những chủ đề của HĐTN trong suốt năm học vừa qua, chia sẻ cảm xúc về những gì mình đã học được - Thống kê, đánh giá két quả HĐTN từ góc độ tự đánh giá, phụ huynh HS đánh giá. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: tự tin kể về những trải nghiệm của bản thân trong năm học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc về những gì mình đã học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông với bạn - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tham gia các HĐTN cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS cùng đọc bài thơ về các công cụ trải nghiệm cuộc sống - HS đọc Ngôi nhà trải nghiệm Một gia đình nhỏ, Có những năm anh em: Sờ, Ngửi, Nếm, Nghe, Nhìn Trong ngôi nhà trải nghiệm. Năm anh em rất bận, Nhưng mà cũng rất vui! Muốn biết nhiều bạn ơi, Nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm! ? Các em có nhận ra những thành viên trong ngôi nhà trải nghiệm không? Đó là những ai? - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề: Trong suốt một - HS lắng nghe. năm qua, thầy cô cùng các em đã tích cực tham gia HĐTN. Khi trải nghiệm cuộc sống, chúng ta đã dùng cả năm giác quan của mình, đồng thời chúng ta cũng có rất nhiều cảm xúc mới, các kiến thức mới. Bây giờ, mỗi người hãy kiểm tra lại Hồ sơ trải nghiệm của mình xem đã có những cây trải nghiệm thế nào qua mỗi chủ đề nhé. 2. Khám phá chủ đề
- * Hoạt động 1: Hoàn thành Hồ sơ trải nghiệm của em để tự đánh giá kết quả hoạt động (làm việc cá nhân) - Học sinh vẽ hình cái cây vào - GV mời HS vẽ một cái cây to vào giấy A4. GV giấy A4 đưa ra một số câu hỏi về những hoạt động chung của trường lớp, HS trả lời đã tham gia hay chưa. - HS trả lời các câu hỏi, vẽ thêm ? Em đã tham gia hoạt động diễn kịch, hát hay đọc hoa và lá theo YC của cô thơ? (mỗi HĐ nhận 1 bông hoa) ? Em đã tham gia lao động ở trường và ở nhà bao nhiêu lần? (mỗi buổi lao động nhận 2 bông hoa) ? Hãy kể tên những cuốn sách em đã đọc được trong năm qua? (mỗi cuốn sách nhận 1 chiếc lá) ? Hãy kể tên những cảnh quan địa phương mà em đã đến thăm? (mỗi điểm đến nhận 3 chiếc lá) - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ những HĐTN của mình trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV KL: Mỗi chúng ta, người làm được nhiều việc, người chưa làm được nhiều bằng, nhưng cũng đã rất cố gắng thực hiện các HĐTN trong năm qua. Hãy cùng đưa cây của mình lên để vui mừng nhìn thấy cả một khu rừng trải nghiệm của lớp nhé. Chúng ta không cần so sánh ai nhiều hoa, ai ít hoa. Mỗi người sẽ tự khen mình hoặc tự thấy mình cố gắng hơn nhé. - GV mời HS đưa hình ảnh cây trải nghiệm ra để chụp chung cho cả lớp 1 bức ảnh kỉ niệm. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề Hoạt động 2. Chia sẻ cảm xúc của em khi tham gia hoạt động trai nghiệm (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, lần - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu lượt nhắc lại kỉ niệm vui, cảm động bằng câu: “Tớ cầu bài và tiến hành chia sẻ nhớ mãi cái hôm.... Tớ nhớ mãi một chuyện....” - GV HD HS tết chiếc vòng len bằng cách tết ba. Có thể tết vòng theo cặp đôi: một bạn giữ cho bạn - HS tết vòng tặng bạn. HS có thể kia tết, rồi tặng nhau, vừa tặng vừa nói một lời mang đến những món quà nhỏ chúc. khác để tặng bạn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV KL: Những kỉ niệm vui buồn giúp chúng ta - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhớ lại cảm xúc khi HDTDN cùng các bạn
- 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Nhớ lại các HĐTN chung của gia đình trong suốt một năm qua và dán, vẽ vào cây trai nghiệm của mình. - HS lắng nghe, phân công và - GV thảo luận nhanh về những việc có thể sẽ thực thực hiện hiện theo nhóm trong tiết SHL sắp tới: HD HS thống nhất lựa chọn một vài hoạt động và phân công nhiệm vu cho mỗi người (gói quà tặng các bạn trong lớp, Pha nước cam, nước chanh; Bày hoa quả lên đĩa thành những bức tranh, Cắm hoa trang trí bàn giáo viên...) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức: THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG CUỐI KÌ II I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện của khám phá bản thân, ứng xử hòa giải phù hợp biểu hiện bất hòa , biết xử lý tình huống giữ an toàn khi tham gia giao thông. Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực với tình huống gây bất hòa hay mất an toàn giao thông 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng giải quyết xư rlý phù hợp tình huống. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3.Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe. - HS tham gia chơi
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể •Nối tiếp nêu điểm mạnh, yếu về điểm mạnh điểm yếu của bản thân” của bản thân để khởi động bài học. •Sưu tầm tư liệu cho bài học: + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày cách chơi như sau: Hai đội sẽ luân phiên trước buổi học, tìm kiếm trên sách kể điểm mạnh điểm yếu của mình. báo, mạng internet,... - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ - HS lắng nghe về mình phát huy điểm mạnh và khắc -HS lắng nghe phục điểm yếu của mình như thế nào - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của khám phá bản thân. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS giơ thẻ chọn đáp án, - 1 HS chọn giơ thẻ phù hợp đúng sai, đồng ý hay không đồng ý với tình huống giáo viên đưa ra + Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến: Em có nhiều điểm mạnh rồi, em cần cố +B. Không đồng ý gắng phát huy thêm nữa. A. Đồng ý B. Không đồng ý + Em đồng ý hay không đồng ý với ý +A. Đồng ý kiến: Khi bị bạn hiểu lầm, Lan thường tìm cách giải thích cho bạn hiểu. A. Đồng ý B. Không đồng ý + +B. Không đồng tình Em đồng tình hay không đồng tình với hành vi dưới đây. A. Đồng tình B. Không đồng tình + Em đồng tình hay không đồng tình với hành vi dưới đây. A. Đồng tình
- A. Đồng tình Không đồng tình -Lớp nhận xét, bổ sung + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. -Mời đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và kết luận: Hoạt động 2: Tìm hiểu xử lỹ các tình huống bất hòa. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong - HS đọc và lần lượt trả lời: SGK và TLCH sau: 1/Mai cho Tuấn mượn bút. Hôm sau, * Em sẽ khuyên hai bạn nên bình Mai nhắc Tuấn trả bút thì Tuấn trả lời: tĩnh nhớ lại và tìm kỹ trong cặp “Mình đã trả bạn rồi”. Mai ngạc nhiên: của mình một lần nữa xem ai là “Bạn chưa trả mình mà”. Mai và Tuấn người đang cầm chiếc bút. đều nghĩ mình đúng nên quay ra cãi *Khuyên bạn không nên qua nhau. Em sẽ giúp Mai và tuấn xử lý bất đường khi đèn vẫn xanh và đứng hòa như thế nào? chờ cho đến khi đèn đỏ. •2/Em sẽ khuyên hai bạn nên bình tĩnh nhớ lại và tìm kỹ trong cặp của mình một lần nữa xem ai là người đang *Theo em, Em sẽ nói với bạn cầm chiếc bút. rằng cả hai nên cùng tìm ra đáp án để xem ai đúng. Nếu vẫn không được em sẽ nhờ đến sự giúp đỡ của cô giáo. 3/Em sẽ xử lý bất hòa như thế nào * Em sẽ từ chối lời mời đi chơi trong tình huống dưới đây: của bạn để tiếp tục đọc sách và khuyên bạn cùng ngồi để nâng cao kiến thức, mở mang tầm hiểu biết của bản thân. ? 4/Em sẽ xử lý như thế nào trong tình huống dưới đây: -HS nghe
- - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều - HS chia sẻ với các bạn trong mà mình đã học được qua bài học hôm nhóm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Toán Bài 81: ÔN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập,củng cố kiến thức, kĩ năng về số học (đọc, viết thứ tự, so sánh các số có bốn, năm chữ số). - Ôn tập về phép tính (cộng, trừ, nhân, chia số có bốn, năm chữ số với (cho) số có một chữ số, vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính ...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: Bài 1. Làm việc cá nhân – Trò chơi Tôi là ai?” - 1 HS nêu: Hoàn thành bảng sau HS nhận biết được cấu tạo các số ( Các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng - HS ghi kết quả vào bảng con. trăm, hàng chục, hàng đơn vị) rồi nêu (viết) các số và cách đọc các số thích - Quản trò nêu câu hỏi: hợp. VD: làm nháp: Tôi gồm 6 nghìn, - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. 3 trăm, 0 chục, năm đơn vị - Tôi là ai? + Trả lời: Bạn là số tự nhiên: 6305 - Học sinh thực hiện câu trả lời - Sửa bài: vào bảng con: viết số có năm chữ - HS chơi trò chơi “ Tôi là ai?” số. - GV gọi 1 HS làm quản trò. - HS làm quả trò sẽ gọi vài HS trả - Lớp nhận xét kết quả. lời: đọc số vừa ghi. - GV nhận xét kết quả đúng -Lớp nhận xét. => Chốt KT: Các em biết cấu tạo số, biết đọc viết có bốn hặc năm chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: 2. Luyện tập: Bài 2: (Làm việc cá nhân) Bài a) HS khoanh vào sách. Bài b) HS xếp vào vở. - 1 HS đọc đề bài. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - HS khoanh vào sách bài 2a. và - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. làm bài 2b. vào vở. Sửa bài: - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết - Trò chơi “Nhà tôi ở đây” quả. - GV chuẩn bị 4 thẻ từ, ghi ra 4 số trong - HS chơi trò chơi. bài 2.
- - Chọn 4 HS làm bài nhanh lên bảng xếp - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: hàng. Vì sao bạn tìm được kết quả?/ * Lượt chơi thứ nhất: GV nêu yêu cầu: hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách xếp số nhà từ bé đến lớn. nào? -> Sau hiệu lệnh, các bạn bốc ngẫu nhiên các thẻ từ và di chuyển về vị trí sau một - HS lắng nghe đoạn nhạc (30 giây) - GV rung chuông báo hết giờ, lớp nhận xét. * Lượt chơi thứ hai tương tự: GV nêu yêu cầu: xếp số nhà từ lớn đến bé. -> Sau hiệu lệnh, các bạn bốc ngẫu nhiên các thẻ từ và di chuyển về vị trí sau một đoạn nhạc (30 giây) - GV rung chuông báo hết giờ, lớp nhận xét. - Nhà số lớn nhất được cấp phép xây dựng: bạn có số lớn nhất bước lên 1 bước ... - HS đổi vở để sửa bài. - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: Cách so sánh số có bốn chữ số: ta so sánh lần lượt các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng lớn nhất: hàng nghìn, ... lần lượt đến hàng trăm. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS thực hiện vào vở. ( Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm, - GV yêu cầu thực hiện vào vở. song song với lớp để kịp thời gian) - Sửa bài
- - 1 đọc bài làm, - HS nhận xét kết quả, cách đặt - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách tính. trình bày, nhận xét lẫn nhau. => Chốt KT: Khi đặt tính, ta viết các số thẳng theo từng hàng, cộng, trừ, nhân, ta - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Riêng phép chia, ta chia từ trái sang phải. Nên viết số rõ nét, tính toán cẩn thận. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới các phép tính đã học. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - HS đổi vở kiểm tra kết quả, cách - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm trình bày. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đọc bài làm. Số hộp bút chì màu ngày Chủ nhật bán - HS nhận xét, nêu lời giải tương được: tự. 12 x 3 = 36 (hộp) - HS đặt câu hỏi chất vấn: Số hộp bút chì màu sau hai ngày của hàng + Muốn biết số hộp bút chì màu bán được: sau hai ngày của hàng bán được, 12 + 36 = 48 (hộp) ta cần biết gì trước? Đáp số: 48 hộp + Để biết kết quả đúng hay sai, - GV nhận xét chốt kết quả đúng bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày - HS lắng nghe, sửa lại bài làm bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên sai (nếu có) dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn.

