Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu_a.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BỆNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Tuyên truyền về bệnh cận thị học đường. - Thực hiện tốt để phòng tránh bệnh cận thị học đường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được cách phòng bệnh cận thị . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết bảo vệ đôi mắt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng tránh các bệnh liên quan đến mắt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn và bảo vệ đôi mắt của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tự giác và biết bảo vệ đôi mắt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bạn bè và mọi người, nhắc nhở bạn bè cùng ngồi học đúng tư thế để bảo vệ mắt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Những quy định để phòng chống về bệnh cận thị học đường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 4 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 5. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Hoạt cảnh: An toàn giao thông. Hoạt động1: Lớp 5 biểu diễn hoạt cảnh: An toàn giao thông Hoạt động 2: Giới thiệu về bệnh cận thị trường học. a. GV cho HS nhắc lại một số bệnh về mắt. b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và chiếu bảng các nguyên nhân gây nên bệnh cận thị: Ngồi học sai tư thế
- Học thiếu ánh sáng Lạm dụng thiết bị công nghệ: Xem ti vi, điện thoại, Những dấu hiệu nhận biết cận thị học đường Khi phát hiện trẻ có những dấu hiệu dưới đây, rất có thể trẻ đã bị cận thị, cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ nhãn khoa để thăm khám ngay: - Trẻ khó khăn trong việc đọc chữ và thường cúi sát bàn lúc đọc và viết - Trẻ thường xuyên dụi mắt - Trẻ quá nhạy cảm với ánh sáng, thường xuyên bị chảy nước mắt - HS nhắc lại nội dung trên. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện tư thế ngồi học như thế nào? H: Vì sao cần phải phòng bệnh cận thị trường học? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện nghiêm túc để tránh các bệnh về mắt. _____________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS làm bảng con để khởi động bài - 2HS làm bảng con học. - Hs làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - 2HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 nhau. 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 =6 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS làm việc theo nhóm
- - HS nêu từng phép tính. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - HS làm việc vào phiếu học tập . - HS làm việc cá nhân. a) 4 x = 8 a) 4 x 2 = 8 12 : = 3 12 4 = 3 3 x = =18 3 x 6 = 18 25 : = 5 25 : 5 = 5 -Kết quả: b) GV dành cho HS khá ,giỏi GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. + HS trả lời: 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH Nói và nghe: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI. (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi:”Ai nhanh, ai - HS tham gia khởi động đúng “ khởi động qua 2 câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu món trứng đúc thịt là trứng gà thịt làm món trứng đúc thịt? nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô. + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , + Trả lời: Khi làm món trứng đúc bước 1 cần làm những gì? thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó - GV Nhận xét, tuyên dương. bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện - Hs lắng nghe. niềm thiết tha, vui sướng và háo hức - HS lắng nghe cách đọc. khi mùa hè đến). - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ - HS quan sát phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc bài 1 lượt. một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp 1 – 2 lượt. -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng - HS đọc từ khó đỉnh. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những thức dậy sớm và đi ngủ muộn. lợi ích gì? TL: Nắng mùa hè mang đến những -Đối với cây lợi ích sau: -Đối với hoa lá TL: Làm cho cây cối chóng lớn. -Đối với các bạn nhỏ - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc - Cho mình được chơi lâu hơn. biệt? TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất dài. + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung thật sung sướng”? sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài. +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến hiện một mùa hè rực rỡ với nắng khác của em. vàng chiếu long lanh. a.Ngày có nhiều nắng. - Đó là một mùa hè đẹp như trong b.Ngày có nhiều niềm vui. mơ,... - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ nơi muộn. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ
- cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. - 2 HS đọc nối tiếp, TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. 3.1. Hoạt động 3 - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng lánh, sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú + HS quan sát tranh và đọc các câu có đốm nhé hỏi dưới tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo - HS làm việc theo nhóm. là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 đông. và trả lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt phía tây. trời mọc ở đâu? TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía trời lặn ở đâu ? đông và một cái ở dòng sông phía Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây.
- TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con mặt trời ở đằng tây. ngạc nhiên? - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS kể nối tiếp câu chuyện. - HS kể toàn bộ câu chuyện. 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu - Đại diện các nhóm trình bày. chuyện - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến- HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video hoạt động của các bạn trong mùa hè. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau các hoạt động đó khi xem video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. -Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. +HS thuyết phục các bạn về lợi ích của việc đọc sách và sự liên quan của việc đọc đến sở thích cá nhân Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang phục của mọi người xung quanh. - Cách tiến hành: 1. Khởi động: - GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở - HS lắng nghe. ra”để khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? -HS trả lời : Em thấy rất vui. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ( Em thấy rất sảng khoái) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép lại) - Đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm nhận xét - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu người đọc.( Làm việc nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - Các thành viên trong nhóm - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh bình bầu người giới thiệu sách - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu hay nhất và cuốn sách của nhóm lên kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người -HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách giới thiệu nào có nhiều lá phiếu nhất thì và người giới thiệu sách. được chọn . - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin về nhà cùng với người thân mua những và yêu cầu để về nhà ứng dụng. cuốn sách theo sở thích.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam. - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng - HS lắng nghe bài hát. tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. + Thể hiện sự tự hào về dân tộc ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? Việt Nam. + HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên - 1 HS quan sát. màn chiếu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời phiếu học tập - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
- ? Những hình ảnh trên có nội dung gì? + Những hình ảnh trên nói về các vẻ đẹp của đất nước việt Nam. ? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh + Em rất yêu mến và tự hào về đó những hình ảnh đó. - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nươc Việt Nam. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi: - GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ ? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ - Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội),... - GV nhận xét và tuyên dương b. Vẻ đẹp của con người Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên - 1 HS quan sát. màn chiếu. - HS thảo luận theo nhóm 4 - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
- - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và + Những hình ảnh trên nói về vẻ trả lời phiếu học tập đẹp mà con người Việt Nam vốn - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ có sẵn. ? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ + Em thấy tự hào về những vẻ đẹp đẹp gì của con người Việt Nam? ấy của con người Việt Nam. ? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp + Những tấm lòng hảo tâm của đó? những mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch COVID,.... ? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác của con người Việt Nam? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1); truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo (tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4). Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là người Việt Nam. Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau sát tranh và trả lời câu hỏi: thảo luận các câu hỏi và trả lời:
- + Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất nước Việt Nam qua những bức - Đất nước thay đổi theo từng tranh? ngày, đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà tranh được thay thế bằng nhà cao tầng, các bến đò + Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê được thay thế bằng các cây cầu. hương, đất nước mà em biết? - Các bác nông dân gặt lúa bằng - GV mời các nhóm nhận xét. máy móc, có các con đường cao - GV nhận xét, kết luận tốc, . => Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. đã phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng - HS lắng nghe thay đèn dầu, .Đời sống vật chất của người dân ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày càng phong phú ... Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau sát tranh và trả lời câu hỏi thảo luận các câu hỏi và trả lời:
- ? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm của các bạn thể hiện điều gì? + Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý, bảo vệ thiên nhiên. + Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự ? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể trân hiện tình yêu đối với Tổ quốc? trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - GV mời các nhóm nhận xét. + Kính trọng những người có - GV nhận xét, kết luận công với đất nước, giữ gìn vệ sinh => Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện môi trường sạch đẹp. tình yêu Tổ quốc bằng những hành động - Các nhóm nhận xét, bổ sung thiết thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. 3. Vận dụng. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. + HS trả lời theo ý hiểu của mình. + Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm STT Việc em đã làm Việc em sẽ làm để thể hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc 1 - Bảo vệ môi trường - Học thật giỏi để sau này cống hiến theo bảng sau. cho đất nước - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn bị cho tiết 2 của bài.
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: con chim + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa + Trả lời: mặt trăng ch - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong - HS lắng nghe. suốt tuổi học trò.. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì - HS nghe, dò bài. lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp với chung hoặc trung để tạo từ. việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm - Kết quả: chung thủy, chung theo. cư. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các Trung thành, trung bình, tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên trung thực, trung tâm. bảng. - Các nhóm nhận xét. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cầu. 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - Đại diện các nhóm lên chơi.
- Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi Các nhóm nhận xét, sửa sai. ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp - HS lắng nghe để lựa chọn. lánh. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời - Biết được mặt trời mọc cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện hướng nào, lặn hướng nào. tượng mặt trời mọc và lặn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.

