Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu_a.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt dưới cờ : TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH RÈN LUYỆN ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Triển khai chương trình rèn luyện đội viên. - Thực hiện tốt các quy định của người đội viên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học : Thực hiện tốt quy định đội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhắc nhở bạn thực hiện tốt nề nếp đội sao. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tự giác trong moi hoạt động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bạn bè và mọi người, nhắc nhở bạn thực hiện tốt nề nếp đội sao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hát thuộc các bài hát về đội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ :Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 5 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 6. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề. Hoạt động1: Lớp 4 biểu diễn hoạt cảnh. Hoạt động 2: Triển khai chương trình rèn luyện đội viên. a. GV cho HS nhắc một số quy định của đội. Những việc đội viên cần làm b. Các nhóm thảo luận. c.Đại diện các nhóm nêu. d.GV tổng kết và chiếu bảng các yêu cầu về người đội viên: 1. Kính yêu Bác Hồ: - Thuộc 5 điều Bác Hồ dạy, nhớ một số câu chuyện, bài hát, bài thơ về Bác. - Biết những nét chính về tiểu sử Bác Hồ. - Nhớ tên và ý nghĩa (sơ lược) về các ngày kỷ niệm 3/2, 8/3, 26/3, 19/5, 1/6, 2/9, 20/11, 22/12. 2. Con ngoan:
- - Kính yêu, lễ phép với ông bà, cha mẹ, anh chị, bà con họ hàng và mọi người. - Biết lao động giúp gia đình những việc phù hợp. - Biết tiết kiệm cho gia đình. - Biết về bố mẹ và địa chỉ gia đình, nhớ ngày sinh của minh. 3. Chăm học: - Biết thực hiện những yêu cầu về học tập như: đi học đúng giờ, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Kính yêu, vâng lời thầy cô giáo, anh chị phụ trách, thực hiện đúng nội quy của trường. - Đạt kết quả học tập mỗi ngày một tốt lên. 4. Vệ sinh sạch sẽ: - Giữ gìn vệ sinh thân thể tốt. - Biết giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, không vứt rác, nhổ bậy. - Biết cách đề phòng một số bệnh thông thường như đứt tay, đau răng, cảm nắng, cảm lạnh.. - Thuộc bài thể dục nhi đồng. 5. Yêu Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh: - Nhớ tên Sao và ý nghĩa của tên Sao, sinh hoạt Sao đều, vâng lời, yêu quý phụ trách Sao. - Biết một số bài hát, múa, trò chơi của nhi đồng. - Biết xếp hàng một, hàng đôi, hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn. - Thuộc các động tác: đứng nghỉ, đứng nghiêm, chào, quay trái, quay phải, quay đằng sau, tháo thắt khăn quàng đỏ. 6. Cần biết khi ra đường: - Biết cách đi ngoài đường đúng quy định để bảo đảm an toàn. - Biết nên chơi ở những nơi nào, không chơi ở những chỗ nguy hiểm, mất vệ sinh, nơi mọi người cần yên tĩnh.. - Có cử chỉ đẹp khi ra đường: đối với cụ già, em bé, người tàn tật.. - Biết tên đường phố, ngõ xóm và địa chỉ của trạm y tế, cửa hàng, đồn công an ở địa phương. 7. Noi gương người tốt, làm việc tốt, là người bạn tốt. Gọi 1 hs nhắc lại. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện tốt quy định của đội chưa? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện nghiêm túc mọi quy định của đội __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA. Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần - HS tham gia trò chơi lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã - HS lắng nghe học ( hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận - GV Nhận xét, tuyên dương. xét lẫn nhau, Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ?
- - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái -HS nêu yêu cầu bài cốc? -HS làm vào vở - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS nhận xét lẫn nhau + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở thực +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm hành. tính gì ? - HS đọc bài, HS khác lắng -HS tóm tắt bài nghe Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận Tóm tắt: xét. 7 hộp: 42 cái cốc GV kết luận. Mỗi hộp: cái cốc? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Số cái cốc mỗi hộp có là: - GV nhận xét, tuyên dương 42 : 7 = 6( cái cốc ) Bài 4: (Làm việc cá nhân) Đáp số : 6 cái cốc -HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu bài -GV HDHS cách làm + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai -HS đọc bài làm của mình vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi - HS khác nhận xét. ý a,b
- + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 -HS làm vào vở . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - HS đọc bài làm của mình - Các phép tính còn lại tương tự -HS khác nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực tiễn. sinh hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài + HS trả lời:..... tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO. NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP TỚI TRƯỜNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ.
- - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - T vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường - HS lắng nghe. cô dạy em thế” - HS trả lời theo suy nghĩ của - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong mình bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì cho người - HS quan sát tranh thân nghe về trường lớp của mình? - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - HS thảo luận nhóm 2, đại diện - GVYC làm việc theo nhóm 2 và nhóm lần lượt trả lời. trình bày ý kiến - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con - Quan sát tranh cho cô biết trong đường làng uốn lượn, xung quanh tranh vẽ cảnh gì? là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường.
- - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng - Nhận xét. uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ - Lắng nghe. đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt - Hs lắng nghe. nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. tay. - HS đọc từ khó. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. nghỉ nhịp thơ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học - HS luyện đọc theo nhóm 4. Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa Mơn man/ đôi má đào. trong SGK: má đào, man man, - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức xốn xang. cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Đọc thầm khổ 1 * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 + Bạn nhỏ đi học trong khung câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên cảnh bình minh nắng xôn xao, gió dương. trong lành mát rượi, gió lướt nhẹ - Khổ 1: trên má của bạn ấy. + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung + HS lắng nghe cảnh như thế nào? + GV nhân xét, tuyên dương. Mở + HS trả lời: Những trang sách ấy rộng ý nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của bình yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, mực. Trong trang sách có hình hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. ảnh của nương lúa, cánh cò dập - Khổ 2,3: dờn,... + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị? + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. - Đọc thầm khổ 4 * Khổ 4: + HS trả lời: Náo nức nô đùa và + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện túm tụm, say sưa vẽ tranh. niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra + ...cùng các bạn chơi.... chơi. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung - Đọc thầm khổ 5 câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường + HS trả lời: lòng bạn vui xốn làm gì? xang, hát theo nhịp chân bước... * Khổ 5: + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ + HS trả lời theo suy nghĩ của khi tan học? mình. - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 + HS trả lời theo suy nghĩ của + Em có cảm xúc giống bạn không? mình. * Khổ 5: + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường? - GV nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào
- hứng khi đi học. Niềm vui của các - Học sinh đọc nhiều lần từng khổ bạn khi nghe thấy tiếng trống tan thơ trong 3 khổ thơ đầu. trường TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng. - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ - Làm việc cá nhân: đầu. + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: - Những HS thuộc bài xung + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp phong đọc thuộc lòng trước lớp. 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. Nhận xét, tuyên dương. - Làm việc cung cả lớp: + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới học của em. trường - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. nội dung. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - HS sinh hoạt nhóm và kể về một ngày đi học của mình theo gợi ý. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS trình bày trước lớp. 4: HS kể về một ngày đi học của của - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. mình. + Nếu HS không kể lại được toàn bộ - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em một ngày học, có thể kể điều mình sau một tháng học tập. nhớ nhất của một gày học hôm đó đều đc. - HS trình bày trước lớp, HS khác - Gọi HS trình bày trước lớp. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV nận xét, tuyên dương. HS khác trình bày. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến kiến thức và vận dụng bài học vào tực thức đã học vào thực tiễn. tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của các bạn ở lớp, trường. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ BÀI 5 : THỜI GIAN BIỂU CỦA EM – QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm.
- - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bóng gai, - Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ. - Các thẻ từ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5’) - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung - HS lắng nghe, và tham gia trò bóng” chơi. - GV phổ biến cách chơi: GV tung - HS tham gia chơi bóng cho ai thì người đó phải kể tên Mỗi nhóm được nhận một bức một hoạt động trong ngày. GV có thể tranh vẽ một nhân vật cổ tích hoặc quy định khoảng thời gian: sáng, trưa, nhân vật trong các cuốn sách quen chiều, tối. thuộc với HS như: Nàng tiên cá, - GV nhận xét. ông Bụt, cô Tấm, chú bé người - GV tổ chức cho HS chơi. gỗ, Dế Mèn, chú mèo Đi - hia,... GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng ngày mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc như học tập, sinh hoạt, vui chơi, những việc đó được thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé. - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Xác định thời gian - HS quan sát. dành cho mỗi hoạt động trong ngày - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm - HS lắng nghe và nêu lại các gợi sóc bản thân, giải trí, làm việc nhà ý. - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết - HS thực hiện làm cá nhân. vào mẩu giấy những công việc theo - HS có thể tô màu theo gợi ý: gợi ý: + HĐ học tập: màu cam + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở +HĐ giải trí: màu xanh lá nhà; + HĐ chăm sóc bản thân: màu + Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách; xanh dương + Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa + HĐ làm việc nhà: màu đỏ mặt, - HS thực hành làm theo. + Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, . - HS nhận xét bài - GV hướng dẫn HS cách tô màu theo - HS lắng nghe. gợi ý với các hoạt động.
- - Tổ chức cho HS tô màu vào để thể hiện rõ loại hoạt động. - GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từng hoạt động mình đã làm. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Em đã lớn, rất cần nhớ các việc cần làm trong một ngày để không ai phỉa nhắc nhở em 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các - HS thực hiện theo yêu cầu. khoảng thời gian trong ngày và trình - HS thực hiện : kẻ bảng; Vẽ vào bày theo cách của mình. từng khoang màu; Dùng các mẩu giấy, băng dính giấy để gắn lên - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4( thời gian biểu. 3 phút): - HS thảo luận và thưc hành yêu + So sánh lịch hoạt động hằng ngày cầu: của các bạn trong nhóm. Nêu sự - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu giống và khác nhau. của mình. + giải thích về sự khac snhau và giống nhau ấy. + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và góp ý của bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Hằng ngày, có - HS đại diện trình bày. những hoạt động chúng ta thường - HS nhóm nhận xét. xuyên thực hiện. Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc có kế hoạch, giờ nào việc ấy. 4. Vận dụng(3-5’) - HS lắng nghe. - GV đề nghị HS về nhờ người thân góp ý cho thời gian biểu của mình. - HS thực hiện theo ý tưởng. - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời gian biểu của mình đẹp mắt và dễ - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu nhìn. của mình. ? Qua bài học hôm nay các em đã nhận biết được thêm điều gì? - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức BÀI 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” - HS lắng nghe bài hát. (sáng tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều Nam. gì? + HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập:
- a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật - HS đọc yêu cầu Tia chớp) - Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh trên máy chiếu. - GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao. - 2-3 HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu từng tranh. mỗi gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải . + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất nước. + Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như này là do công lao to lớn của - GV nhận xét, kết luận thế hệ đi trước. => Chúng ta là con người Việt Nam, + Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để đất nước Việt Nam được như ngày sua này xây dựng quê hương, đất hôm nay là nhờ có công lao to lớn nước. của những thế hệ đi trước, vì vậy + Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên chúng ta cần phải tôn trọng, tự hào nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của biết ơn họ. Bên cạnh đó cũng cần quê hương, đất nước học tập tốt hơn để sau này xây dựng + Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào và bảo vệ quê hương, đất nước. là người Việt Nam Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm - HS lắng nghe việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình với hành vi của bạn nào trong các ý sau? Vì sao?
- - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và đưa ra chính kiến của mình: + Hành vi a không đồng tình: vì món ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa của dân tộc, cần trân trọng. + GV mời các nhóm nhận xét? + Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai thể hiện niềm tự hào về quê hương, (nếu có) đất nước. + Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, đất nước. + Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt. + Hành vi e không đồng tình: vì Đô không thể hiện tình yêu Tổ quốc. + Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình sinh ra và lớn lên. + Các nhóm nhận xét. 3. Vận dụng. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. - GV yêu cầu HS tìm những câu ca + HS chia sẻ trước lớp. dao, tục ngữ đã chuẩn bị trước VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long - GV nhận xét, tuyên dương Tiên. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm của bài 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NHỚ – VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời:..sỏi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật + Trả lời: ...xẻng chứa s. - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ - HS lắng nghe. miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được niềm vui - HS lắng nghe. của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ.
- - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: theo yêu cầu. Cùng nhau quan sát tranh a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ bắt đầu bằng s hoặc x . suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét. -... cá nhân Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, - Mời đại diện nhóm trình bày. thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã . - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ - ... Trò chơi truyền điện. sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, Dấu Củ sắn, sa mạc, hỏi quả sấu, chim sẻ, song cửa, sông, suối, cửa xổ, xổ sầu riêng, số, xẻ sung túc, thịt,... sung sướng, sư sãi... x Xẻ gỗ, hoa Dấu Diễu hành, xoan, xóm ngã bồi dưỡng, làng, xanh liều lĩnh, xao, xinh nghĩ ngợi, đẹp, xấu xí, yên tĩnh.. xúc phạm - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về các hoạt động - HS lắng nghe để lựa chọn. vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với - Lên kế hoạch trao đổi với người thân, nói những điều mình người thân trong thời điểm thích thích khi đến trường và những điều hợp mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
- Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. 2. Năng lực chung. - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV phổ biến cách chơi và luật chơi + HS Trả lời + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám quá a. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời trong sách HS để trả lời câu hỏi. câu hỏi
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS trả lời để hình thành phép - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8 nhân 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16 - Vậy ta có phép tính nào? xúc tu. 8 x 2 = ? 8 x 2= 16 -Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được 16 : 8 = 2 phép chia như thế nào? * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b. ( Làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng - HS suy nghĩ nhân 8 và bảng chia 8 - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - HS làm việc theo nhóm. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, -HS đọc nối tiếp và luyện đọc bảng chia 8 thuộc - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. - HS nêu điền số vào chỗ dấu?. 2. Hoạt động - Làm tính nhân Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - Làm tính nhân - GV gợi ý: - Làm tính chia + muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta - HS nhận xét bố sung cho nhau làm thế nào? + Muốn tìm thương khi biết số bi chia - HS hợp tác thảo luận trong nhóm và só chia ta làm thế nào? - Đại diện nhóm báo cáo - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết 8 x 6 = 48 quả trước lớp 8 x 10 = 80 - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. 8 x 4 = 32 Bài 2: ( Làm việc nhóm ) 8 x 5 = 40 -GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối 8 x 3 = 24 câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết quả tìm được. - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.

