Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 51 trang Lê Hoàng 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu_a.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ - SINH HOẠT CHEO CHỦ ĐỀ: THỜI GIAN BIỂU CỦA EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết quý trong thời gian. - Thực hiên tốt thời gian biểu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Ti vi, tranh ảnh.ốt thời gian biểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 5 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 6. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Thời gian biểu của em. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát. HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về thời gian biểu của em. a. GV cho HS nhắc thời gian biểu là gì? b. Các nhóm thảo luận lập thời gian biểu của minh. c. Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét đánh giá. d. GV tổng kết và chiếu, một vài thời gian biểu mẫu lên bảng. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện thời gian biểu như thế nào? H: Vì sao cần phải thực hiện tốt thời gian biểu? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện theo thời gian biểu. __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  2. - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu khởi động bài học. nhanh 1 phép tính nhân, chia trong - GV Nhận xét, tuyên dương. các bảng nhân chia đã học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: (38) - HS đọc thầm yêu cầu a, Giới thiệu bảng nhân - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, chia.
  3. - GV cho HS nhận xét dãy số - GV HD cách sử dụng bảng nhân, - HS theo dõi chia. - HS đọc yêu cầu b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS làm bài 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 - Yêu cầu HS làm ra bảng con 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, hỏi HS cách làm Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá - HS đọc thầm yêu cầu nhân) - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng - Yêu cầu HS làm bài cá nhân phụ Thừa số 7 9 8 Thừa số 7 9 8 Thừa số 6 5 7 Thừa số 6 5 7 Tích 42 ? ? Tích 42 45 56 Số bị chia 54 48 63 Số bị chia 54 48 63 Số chia 6 8 9 Số chia 6 8 9 Thương 9 ? ? Thương 9 6 7 - GV hỏi HS cách làm - GV nhận xét Bài 3: (38) - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 quả táo. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả táo? - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số quả cam trong mỗi túi là: 5 x 4 = 20 (quả) Số quả táo trong mỗi túi là: 3 x 4 = 12 (quả) Đáp số: 20 quả cam - Nhận xét, tuyên dương 12 quả táo Bài 4: (38) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn HS cách làm - HS theo dõi
  4. + 18 là tích của hai số nào? - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 - HS làm bài: Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và - Nhận xét, tuyên dương 6. Vậy hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 3. Vận dụng. - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 - HS lắng nghe và thực hiện phút để giúp HS củng cố lại kiến thức. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong - Nhận xét, tuyên dương bảng nhân, chia đã học - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ đọc bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  5. -. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS thảo luận và tìm ra đáp án. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề theo cặp và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán được viết dưới dạng thơ. bài toán dưới đây có gì đặc biệt. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá theo nội dung câu chuyện - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên - HS quan sát của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra - HS đọc từ khó. thế! + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, - 2-3 HS đọc. mải miết, mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một - HS luyện đọc theo nhóm 4. chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã bộc tuyên dương. lộ tài năng thơ ca của mình
  6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo rèn cách trả lời đầy đủ câu. lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ ngồi + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết năng khiếu gì từ rất sớm? giờ. + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, + HS chọn đáp án C vì sao thầy giáo lại rất lo lắng cho + Em thấy Huy-gô là người thông Vích-to Huy-gô? minh/ Em thấy Huy-gô là người thích thử thách bản thân,... + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem bài của Vích-to Huy-gô? + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em - HS đọc thấy Huy-gô là người như thế nào? - Gv nhận xét, tuyên dương TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai 3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện - HS quan sát các bức tranh và trả lời - GV YC HS quan sát các bức tranh, các câu hỏi, trình bày trước lớp. dựa vào tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và cho biết: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để tranh HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số em trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh và - Gv nhận xét,tuyên dương câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh viên tương lai và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
  7. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS hiện yêu cầu khác trình bày. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ của làm thế nào? mình - Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm của bạn Linh trong câu - Đại diện nhóm trình bày – Nhận xét chuyện. YC HS đưa ra cách giải quyết - YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp - Gv khen ngợi, động viên HS 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để củng cố đã học vào thực tiễn. kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS tìm hiểu và trao đổi với người - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội thân về những thông tin mình tìm TNTP HCM (ngày thành lập, Đội được ca, huy hiệu Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CUỐN SỔ NHẮC VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết làm được cuốn sổ nhắc việc để ghi chép, bổ sung những hoạt động không có trong thời gian biểu. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm :Thực hiện được những việc đã ghi trong sổ nhắc việc 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm.
  8. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - tấn giấy bìa màu để làm thẻ từ - Bìa xanh hay đỏ vài tở giấy A4, keo dán, ghim , kéo để làm sổ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5’) - GV cho HS trao đổi nhóm đôi về - HS đóng vai trao đổi cặp những việc cần làm nhưng còn hay quên. - HS thảo luận và chia sẻ kết quả - GV mời 2 HS sắm vai trò chơi đối + đáp + Lượi, Ngại Khó, Không muốn - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu làm, quên chuyện cho HS vào tham gia + * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia hỏi bạn trả lời và đổi lại - HS lắng nghe - GV gợi ý đặt câu hỏi - HS quan sát ? Theo bạn, bạn còn những việc nào hàng ngày rất cần mà còn hay quên? + Vì sao hay quên hoặc không làm? ? Theo bạn muốn khỏi quên mình cần làm như thế nào? GV:Thực hiện được công việc cần làm không phải dễ dàng. Nếu đó là công việc cần làm chúng ta phải vượt qua lười, ngại khó, không muốn làm để thực hiện bằng được. Còm nếu hay quyên chúng ta có thể khác phục : nhờ người thân nhắc, ghi vào vở giấy - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng
  9. 2. Hoạt động khám phá chủ đề ( 12’): Làm cuốn sổ nhắc việc - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm đôi.nêu cách làm - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - HS nhóm nhận xét - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS lắng nghe - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, nêu cách làm -GV gợi ý cho HS thống nhất cách làm: + Gấp đôi tờ bìa + Gấp đôi 1 số tờ A4 + dùng keo dán chạt hay ghim để ghim chặt lại + Kẻ tên sổ ghi Sổ Nhắc Việc- họ tên lớp hoặc dán nhãn vở và ghi - GV yêu cầu HS thực hiện làm sổ nhắc việc - GV cho học sinh nêu lựa chọn cách cất giữ và sử dụng sổ - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Cuốn sổ do tự tay mình làm sẽ là người bạn luôn ở bên chúng ta ,nhắc việc cho ta? 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) - GV mời HS cùng đọc viẹc mình - HS ghi việc cần làm: Ví dự: cần làm vừa ghi vào sổ Thứ hai kiểm tra môn Toán - GV gọi đại diện lên bảng trình bày Thứ tư làm thiếp chúc mừng sinh - GV nhận xét, tuyên dương. nhật Bố => Kết luận: Ngoài những công việc hàng ngày, chúng ta thường có nhiều - HS chia nhóm và thảo luận việc trong tuần. Cả lớp có quyết tâm - HS chia sẻ trước lớp dùng cuốn sổ hàng ngày, hàng tuần - Nhóm nhận xét và xem như bạn thân thiết của mình không? 4. Cam kết hành động(3-5’) - HS về nhà thực hiện
  10. - GV đề nghị HS về nhà làm cuốn sổ và thực hiện theo những công việc đã - HS trả lời theo ý hiểu của mình ghi trong sổ - HS thực hiện ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu thêm điều gì? - HS lắng nghe ? Hãy thảo luận với người thân về việc nên làm cùng gia đình và bổ sung ghi vào sổ - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: Bài 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. 2. Năng lực chung. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát HS nghe và vận động - HS lắng nghe bài hát. theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp + Bài hát nói về điều gì?
  11. + Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có + Tình yêu quê hương của bạn gì đẹp ? nhỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Có đồng lúa xanh, núi rừng, - GV dẫn dắt vào bài mới. ngàn cây, có lời ca tươi đẹp ca ngợi tình quê hương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS nêu các tình huống - HS nêu các tình huống trên bảng và thảo luận: Em sẽ khuyên - HS thảo luận theo nhóm và đưa bạn điều gì? (3’) ra lời khuyên cho bạn - GV yêu cầu HS xây dựng và đóng vai - HS phân vai và đóng vai xử lý đưa ra lời khuyên cho bạn. tình huống. - GV gọi đại diện nhóm lên xử lý tình - HS lên đóng vai và xử lý tình huống huống + TH a: Khuyên Ngọc và các bạn tham gia vì sẽ khám phá được nhiều điều thú vị về đất nước và con người Việt Nam. + TH b: khuyên Tuấn rằng đất nước nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy giới thiệu về vẻ đẹp của cảnh vật đất nước, quê hương - GV mời các nhóm nhận xét. của mình. - GV nhận xét, kết luận. +TH c: đồ cũ có thể cất làm kỉ => Quê hương đất nước của chúng ta có niệm nhưng có nhiều đồ để lâu rất nhiều vẻ đẹp, cũng như bản thân sẽ hỏng chúng ta lên chia sẻ cho chúng ta biết chia sẻ đồ dùng cho các những người khó khăn. bạn còn khó khăn. Hay bản thân chúng + TH d: Khuyên Trung tuổi nhỏ ta còn nhỏ thì chúng ta làm việc nhỏ để mình làm việc nhỏ ví dụ như: góp phần thể hiện tình yêu quê hương, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; đất nước.
  12. Bài tập 4. Đóng vai hướng dẫn viên du yêu thương, kính trọng chăm sóc lịch để giới thiệu về đất nước, con ông bà, cha mẹ,.. người Việt Nam? (làm việc nhóm 4) - HS nhận xét nhóm bạn - GV giao nhiệm vụ cho HS đóng vai . - GV tổ chức cho HS đóng vai. + TH a: Một cảnh đẹp của quê hương, đất nước. + TH b: Một vẻ đẹp của con người Việt - HS thảo luận và đóng vai Nam. - HS chia sẻ cho các bạn + TH c: Một truyền thống lịch sử, văn +VD: Mình xin giới thiệu mình hóa của quê hương đất nước. tên là Hạnh, hôm nay mình xin + TH4: Sự đổi mới của quê hương em. được giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương Quảng Ninh của - GV yêu cầu HS nhận xét mình. Quê hương mình rất đẹp - GV nhận xét, tuyên dương có núi non trùng điệp, có những bãi biển bao phủ bởi cát trắng. Có Vịnh Hạ Long thơ mộng và là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên của Thế giới......Mình hỵ vọng sẽ có một ngày các bạn đến thăm quê hương của mình. - HS nhận xét 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn 2-3 câu - HS lắng nghe. nói về niềm tự hào được là người Việt Nam. - GV yêu cầu HS viết và chia sẻ trước + HS chia sẻ trước lớp. lớp - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương *Thông điệp: - 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho nhẩm thầm theo. cả lớp nghe. - Một vài HS đọc thuộc Mai sau, em lớn lên người lòng.(khuyến khích). Dựng xây Tổ quốc đẹp tươi, mạnh giàu. - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông nghiệm điệp vào cuộc sống. - GV nhận xét tiết học ? Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - HS nêu theo ý hiểu của mình học? - GV nhận xét, chốt
  13. - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho chủ đề 2 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong khoảng 15 phút - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe và vận động theo - HS hát lời một bài hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe. - HS lắng nghe.
  14. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt, từ Huy- gô mải miết viết đến À, ra thế! - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm - Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu nói của nhân vật + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu + Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: - HS viết bài. Huy-gô, mải miết,.... - GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu - HS nghe, dò bài. cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được - 1 HS đọc yêu cầu bài. tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao - HS làm việc nhóm: - GV mời HS nêu yêu cầu. + Cùng đọc các tiếng. Tìm các - YCHS làm việc nhóm để thực hiện tiếng ghep được với mỗi tiếng cho trước - Các nhóm trình bày bài làm – - Mời đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao nhận, giao lưu, giao thừa,... + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, dao động,... + tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. giảng,... 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả (chọn a hoặc b) - 1 HS đọc yêu cầu. a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc - Các nhóm làm việc theo yêu điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc cầu. gi - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời HS nêu yêu cầu. HS nhận xét, góp ý
  15. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc gi - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Trò chơi: Thỏ về nhà - Cả lớp tham gia trò chơi - Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm nhất. - GV HD cách chơi: + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp án + Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh chóng dán lên bảng + Nhóm nào dán được giấy lên bảng là nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành. + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc. - GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái đàn) - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài học và chơi trò chơi 3. Vận dụng. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội - HS tìm hiểu và trao đổi với TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, người thân về những thông tin huy hiệu Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, mình tìm được 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán
  16. Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TIẾT 1: TÌM THỪA SỐ TRONG MỘT TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 6 x 3 = ? + Câu 1: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Câu 2: 35 : 5 = 7 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Câu 3: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 81 : 9 = ? + Câu 4: 81 : 9 = 9 + Câu 5: 5 x 4 = ? + Câu 5: 5 x 4 = 20 + Câu 6: 72 : 8 = ? + Câu 6: 72 : 8 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả toán. 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?
  17. - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán bài và giải bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6 lít nước.. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? + Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca được lấy mấy lít nước? 3 lần được 6 lít nước. + Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu? - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = + Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? 2 (l) - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm - HS tự nêu cách làm theo ý một thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia. hiểu. - HS lắng nghe và nhắc lại. 3. Hoạt động Bài 1: (39) - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân a, ? x 4 = 28 28 : 4 = 7 b, ? x 3 = 12 12 : 3 = 4 c, 6 x ? = 24 24 : 6 = 4 - Yêu cầu HS nêu cách làm - Hs nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2: Số? (39) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân Thừa số 8 ? 5 7 ? Thừa số 8 3 5 7 4 Thừa số 4 6 ? ? 9 Thừa số 4 6 6 3 9 Tích 32 18 30 21 36 Tích 32 18 30 21 36 - Cho HS chia sẻ cách làm - HS chia sẻ - GV nhận xét - Nhận xét Bài 3: (40) - HS đọc thầm yêu cầu bài toán - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - HS lắng nghe, theo dõi
  18. - HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30 người. Biết rằng số người ở + Bài toán cho biết gì? mỗi ca-bin như nhau. - HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao nhiêu người? + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Số người ở mỗi ca-bin là: 30 : 5 = 6 (người) Đáp số: 6 người 3. Vận dụng - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút - HS trả lời + Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH HAI VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại . 2.Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo
  19. khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – -Nhận lớp 7’ Đội hình nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học   sinh  phổ biến nội dung, - HS khởi động yêu cầu giờ học theo GV. Khởi động 2x8 - GV HD học sinh N - Xoay các khớp khởi động. - HS Chơi trò chơi. cổ  tay, cổ chân, vai,  hông, gối,... - GV hướng dẫn  - Trò chơi “Chạy 2-3’ chơi theo số ” - Đội hình HS II. Phần cơ bản: quan sát tranh - Kiến thức. 16- 
  20. 18’   Ôn biến đổi - GV nhắc lại HS quan sát GV đội hình từ một làm mẫu vòng tròn , cách thực thành 2 vòng hiện và phân tròn và ngược tích kĩ thuật lại. động tác - Cho 1 tổ lên HS tiếp tục quan sát thực hiện cách biến đổi đội hình. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 2 lần -GV hô - HS - Đội hình tập -Luyện tập tập theo GV. luyện đồng loạt. Tập đồng loạt -Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Y,c Tổ trưởng 3 lần Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện tập theo ĐH tập luyện theo khu vực. tổ -Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 1 lần -GV tổ chức cho Thi đua giữa các HS thi đua giữa tổ các tổ. GV -GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi dương. đua -Trò chơi “vòng - Chơi theo đội tròn ” hình vòng tròn