Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 53 trang Lê Hoàng 23/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu_a.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ -HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG ĐỒ CHƠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ: Biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. Đánh giá được tình trạng thiếu, đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2 Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3.Phẩm chất: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được các thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thâ II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Ti vi, tranh ảnh.ốt thời gian biểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: - GV tổ chức cho HS đăng kí tham gia và lựa chọn đồ chơi của mình để mang ra trao đổi với các bạn khác. Lưu ý: Đồ chơi vẫn còn dùng tốt, không bị sứt mẻ hay bị lỗi,... - HS chuẩn bị đồ chơi của mình để mang ra trao đổi với bạn khác GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội tổ chức hội chợ cho học sinh tham gia trao đôi đồ dùng, đồ chơi với các bạn. - GV yêu cầu học sinh ghi nhớ tên của bạn và món đồ trao đổi với bạn để ghi vào danh sách. Nhắc nhở học sinh sau khi trao đổi đồ dùng phải bảo quản và giữ gìn đồ chơi cho bạn. . HS tham gia hội chợ và lưu ý những điều thầy cô dặn về việc bảo quản, giữ gìn đồ chơi của bạn Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ chơi của mình như thế nào? H: Vì sao cần phải thực hiện tốt việc bảo quản, giữ gìn đồ chơi của mình?
  2. *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện tốt việc bảo quản, giữ gìn đồ chơi của mình. __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ - GV Nhận xét, tuyên dương. giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá - HS làm việc cá nhân. nhân).
  3. - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện kết quả của một phép tính - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng - HS nhận xét nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS lên bảng tìm phép tính có kết - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài quả bé hơn 8 - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng - HS nhận xét, đối chiếu bài. chia - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn - HS làm việc cá nhân. nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết - HS lên bảng điền số của phép nhân, phép chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (N2-Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV gọi HS đọc đề. N2 HS phân tích đề tìm hướng giải bài toán - HS đọc đề + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - N2 Hs thảo luận phân tích đề tìm + Cần thực hiện phép tính gì? hướng giải bài toán - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn - HS làm vào vở. nhau. Củng cố cách giải và trình bày Bài giải bài giải bài toán có lời văn liên quan Việt xếp số cái li là: đến phép nhân 6 x 5 = 30 ( cái) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 30 cái li Bài 5: Số (N2) - Chữa bài; Nhận xét.
  4. - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh - HS quan sát và làm bài và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia chơi TC để vận thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? dụng kiến thức đã học vào làm để học sinh thuộc các bảng nhân, chia BT. đã học + Bài tập: Số ? - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ
  5. - Hiểu được nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Máy tính, tivi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ + Trả lời nối tiếp . đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy mình yêu quý và nhớ nhất về cô giáo cũ của mình? điều gì? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội - HS lắng nghe. dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS khác theo dõi đọc thầm theo - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa - HS đọc nối tiếp theo khổ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn - HS đọc từ khó.
  6. + Khổ 4+5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc lại - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS thảo luận nhóm trả lời lần hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Thảo luận theo nhóm 4 chọn cách trả lời đầy đủ câu. đáp án phù hợp + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? + dập dềnh: mặt nước chuyển động lên xuống nhịp nhàng.) + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát ra đều đều liên tiếp GV nhận xét đưa kết luận đáp án. + Phô:. Để lộ ra, bày ra + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A những gì? với cột B. Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả. -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? Hoặc có thể nêu ý kiến khác... GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ ( Học sinh chọn đáp án B hoặc diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy nói theo ý mình: Co giáo rất sáng tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý tạo cô biến những vật bình trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo thường thành đặc biệt... mình. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại + Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự khéo Học sinh đọc câu hỏi và trả lòi léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm miệng cá nhân: thủ công? Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã - GV mời HS nêu nội dung bài. xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay cô. Học sinh thảo luận nhóm 4 ,
  7. Đại diện nhóm trả lời Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. TIẾT 2 Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một dung. giờ học thú vị + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS điều đáng nhớ của mình trong kể về giờ học, môn học nào? giờ học thú vị đó. + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? - HS trình kể về điều đáng nhớ + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ của mình trong mùa hè. học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - HS trình bày trước lớp, HS đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó nghĩ về các hoạt động trong giờ học của đổi vai HS khác trình bày. mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? + Trả lời các câu hỏi.
  8. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát và HS vận động theo - HS lắng nghe. nhhipj bài hát. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  9. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấm Nỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - Chú ý lắng nghe - GV chiếu tranh minh họa - Các em HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo , Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. + GV dẫn dắt câu chuyện: Trong một ngôi nhà nọ, có một cậu chủ rất thích dùng đồ mới. Hôm trước, khi cùng mẹ đi cửa hàng, nhìn thấy chiếc áo siêu nhân đẹp, cậu năn nỉ mẹ mua. Hôm sau đi cùng bố, cậu lại thích một chiếc áo người nhện và lại đòi bố mua. - Cứ như vậy, tủ quần áo của bố cứ thế đầy lên. Bỗng một hôm, khi đang mơ màng ngủ. Cậu nghe có tiếng khóc ở tủ. ồ thì ra đó là chiếc áo siêu nhân đã bị bỏ quên. + Hu hu! Tủi thân quá!Cậu chủ - GV mời HS đóng vai Chiếc áo mới thích tôi mà đã lâu lắm rồi cậu không mặc đến tôi. - GV tiếp tục dẫn dắt câu chuyện: Ôi hình như vẫn + Là tôi đây, tôi buồn quá, cậu có tiếng thở dài ở đâu đó các em ạ. chủ cũng quên tôi. - GV mời HS đóng vai Đôi Tất + Em cũng đang chán đây, cậu ấy - GV mời HS đóng vai Chiếc Quần nói em là chiếc quần đẹp nhất cậu ấy từng có, vậy mà cậu ấy chỉ mặc vài lần và chẳng thấy mặc lại lần nào. - GV khen ngợi HS và kết luận - HS nhận xét ý kiến của bạn. Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dụng , đồ dùng của mình.
  10. - 1 HS thực hiện nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. - HS chia sẻ + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và + Bỏ đi ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Cho, tặng + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa + Tái chế, làm thành món đồ dụng một số đồ vật cũ của em. khác + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình + Sửa chữa để dùng lại chia tay với đồ cũ và giải thích lí do. + Bán đi + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng và cách xử lí. + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Có rất nhiều cách để chia tay với đồ dùng cũ. Những món đồ mình không sửa dụng được nữa những sẽ có ích vơi người khác. Hoạt động 3. Nói lời chia tay với đồ vật cũ (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: cầu bài và tiến hành thảo luận.
  11. - GV mời các nhóm thảo luận chia sẻ cách nói lời - Đại diện các nhóm giới thiệu về chia tay với một món đồ của mình. cách chia tay đồ vật cũ. ( áo quần ngắn, chật, không cần thiết...) - HS chia sẻ GV gợi ý HS nói lời chia tay, cảm ơn đồ vật cũ trước khi cho đi hoặc khi bỏ đi, đưa đi làm tái chế. - GV mời một số HS chia sẻ lời nói chia tay trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đồ dùng của mình cũng là những người bạn gắn bó với mình trong cuộc sống. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Phân loại những vật dụng cũ hoặc quá cũ không dùng được để tìm cách xử lí. + Nói lời chia tay với những vật dụng cũ của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG BÀI 03: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng. - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người - HS lắng nghe. hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi ý: ? Người hàng xóm đó tên là gì? + HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm láng giềng - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh quan sát - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm đôi và câu hỏi: trả lời câu hỏi: ?Nêu những việc làm thể hiện sự quan + Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, tâm hàng xóm láng giềng trong những bạn nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi bức tranh sau? thăm bác. Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép với bác hàng xóm. + Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm. + Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện bạn nam và mẹ quan
  13. tâm, lo lắng cho sức khỏe của ông hàng xóm. + Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc tết bác hàng xóm. Việc làm - GV mời đại diện HS lên chia sẻ đó thể hiện việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ tốt với những - GV nhận xét, tuyên dương người hàng xóm. - GV đặt tiếp câu hỏi - HS lên chia sẻ trước lớp ? Em còn biết những việc làm nào khác - Nhóm nhận xét thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng? - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS trả lời - HS nêu câu trả lời theo ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. của mình => Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ, quét nhà, giúp cô T trông em,..... các em cũng cần biết làm các việc phù - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ hợp với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,..... Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng (Hoạt động nhóm) a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi - GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn - HS lắng nghe câu chuyện trong SGK - Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp lại câu - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk chuyện - Hướng dẫn HS thảo luận - 1 HS đọc lại câu hỏi ? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’) hàng xóm đã làm gì? + Biết tin chồn mẹ bị ốm những người hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi giúp tưới nước cho cây; sóc rửa bát đĩa và lau dọn nhà cửa; chuột túi dỗ dành, chăm - GV nhận xét, tuyên dương sóc hai chú chồn con. - GV tiếp tục đưa câu hỏi - HS nhận xét ? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ cảm thấy thế nào? - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
  14. - GV nhận xét, tuyên dương + Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, => Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng xóm hạnh phúc, .. láng giềng có chuyện vui ta cùng chúc - HS nhận xét và tuyên dương mừng, có chuyện buồn ta lên chia sẻ, khi gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần quan tâm hàng xóm láng + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể giềng. hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng VD: Nhà bác hàng xóm có - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. chuyện buồn, em và bố mẹ đã - GV nhận xét, tuyên dương sang an ủi gia đình bác. - GV nhận xét tiết học - HS nhận xét câu trả lời của bạn - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  15. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Thầy trò nguồi trò + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang chuyện dưới gốc cây vẽ gì? + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò ... có thể đang nói về điều gì?. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về - HS lắng nghe. cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm - HS viết bài. lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  16. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc theo yêu cầu. nhóm 2). Tớ là chiếc xe lu - GV mời HS nêu yêu cầu. Người tớ to lù lù - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ Con đường nào mới đắp thơ Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa - Mời đại diện nhóm trình bày. Tớ là phẳng như lụa - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - Kết quả: b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh (làm việc nhóm 4) bạc. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm nhận xét. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và - Đại diện các nhóm trình bày điền tiếng có vần ăn./ăng phù hợp - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và - HS lắng nghe để lựa chọn. nghe về một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe những việc làm - Lên kế hoạch trao đổi với người mình thấy vui, thú vị nhất. thân trong thời điểm thích hợp -Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo.
  17. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia 1 1 1 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật 5 6 9 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh , Ai đúng
  18. - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV yêu cầu HS làm việc CN quả của một phép tính - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS nhận xét - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi - HS đọc đề; Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa - Trả lời. như thế?(Làm việc cá nhân). - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích Bài giải đề: Mai cắm được số lọ hoa là: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? 45 : 9 = 5 ( lọ ) + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số: 5 lọ hoa - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn - Chữa bài; Nhận xét. nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
  19. - HS thảo luận - HS lên bảng khoanh - Đáp án : A và C - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn 1 nhau, củng cố xác định được của 5 một hình của một nhóm đồ vật - HS thảo luận - HS lên bảng điền số 1 - Đáp án : số con ếch là 3 con 6 1 con ếch là 2 con - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền 9 số vào vở - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 1 1 nhau, củng cố xác định được và 6 9 - HS nêu cách chơi của một nhóm đồ vật - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi - HS tham gia chơi - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - GV nhận xét, tuyên dương.
  20. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia chơi TC để vận dụng để học sinh tính nhẩm kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU ,ĐỨNG LẠI( tiết 2 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại . 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi . II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ