Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

docx 49 trang Lê Hoàng 25/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu_a.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Anh

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGÀY HỘI “TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí. 3.Phẩm chất: HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Lợn nhựa, áo người lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video người tiêu dùng thông minh. - Quan sát - GV cho HS xem video. - GV hỏi:
  2. + Qua đoạn video vừa xem em thấy chú + Hướng dẫn cách chi tiêu ấy đang làm gì? trong gia đình. + Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế + Tiết kiệm tiền qua con lợn nào? đất. + Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền? + Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để chi những việc + Em làm thế nào để tiết kiệm tiền? chúng ta cần đến. + Mỗi ngày em dành ít tiền ăn *Gv nhận xét và kết luận: Có nhiều cách sáng bỏ lợn đất để chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm - Lắng nghe tiền qua lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản tiền để chi những việc cần mà không phải gặp khó khăn... *HĐ 2: Đóng vai - GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị - Thảo luận cả tổ, phân công sẵn). Yêu cầu thảo luận cả tổ đóng vai. đóng vai. - Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai. - Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ. - HS trình bày - GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện - HS dưới lớp nhận xét từng tốt nhất. tổ. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. __________________________________________ Tiếng Anh CÔ VÂN THỦY DẠY Toán GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
  3. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. - Một cái ê ke to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài + HS làm vào bảng con ghi độ đường kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán dài của hình tròn. kính của hình tròn đó. Độ dài bán kính của hình . tròn là - GV Nhận xét, tuyên dương. 8: 2 = 4 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. * Khám phá: a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - GV chiếu mô hình các góc (như trong - HS quan sát, lắng nghe. mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông
  4. - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - Lắng nghe, ghi nhớ và thao - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó tác cùng GV. giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - Lắng nghe - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - Một số HS sử dụng ê ke để - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra vẽ góc vuông. góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét. * Hoạt động - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘ quan sát” của HS. 2. Luyện tập: Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vuông. vẽ một góc vuông
  5. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc IV. vuông bất kì trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - GV quan sát, nhận xét. - HS sử dụng ê ke để tìm sổ Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có ra hình có nhiều góc vuông nhiều góc vuông nhất. nhất. - GV mời HS trình bày - HS trình bày: + Hình A có 1 góc vuông. + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - GV mời HS nhận xét. GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông - HS nhận xét nhất 3. Vận dụng. - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng thức như trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ kiến thức đã học vào thực vật vuông góc và đồ không vuông góc. tiễn. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để + HS lắng nghe và trả lời. kiểm tra góc vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________- Tiết đọc thư viện CÔ HUỆ DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt
  6. ĐỌC: THƯ VIỆN. NÓI VÀ NGHE: MẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNGTÂY ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Kể về cuộc họp của + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện các chữ viết. kể về cuộc họp của những ai? + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì đó bàn về chuyện gì? bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
  7. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi - Hs lắng nghe. ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, + Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, - 2-3 HS đọc câu dài. sôi nổi, một nửa, quang cảnh, - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách - HS luyện đọc theo nhóm 4. gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. + Các bạn đã phát hiện ra một 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. căn phòng mới đã biến thành thư - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu viện. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn học sinh thoải mái vào thư viện, cách trả lời đầy đủ câu. mượn sách về đọc và trả lại, + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn mang sách của mình đến thu học sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? viện, có thể đọc bất kì quyển + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn nào. học sinh đã làm được những điều gì? + Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành khách đứng ngồi trên tàu điện. + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh + Các bạn hò reo vui sướng vì thư viện trông giống như một toa tàu phát hiện ra một điều tuyệt vời; đông đúc? các bạn sôi nổi chọn sách, bạn
  8. nào đến trường cũng háo hức + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế ghé vào thư viện; ai cũng vuui nào khi có thư viện mới? lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - HS nêu theo hiểu biết của + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới tranh. - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 mọc đằng .. tây. lần. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. hỏi theo gọi ý cảu giáo viên + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới thơ về mặt trời. mỗi tranh. -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” gì? - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ tiếp các câu thơ nhưng không như thế nào? được thay đổi câu mở đầu. Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ gì? này. Ngơ ngác Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy - GV nhận xét, tuyên dương. hay là ngủ nữa đây? - Hs kể nối tiếp câu chuyện
  9. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó 3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. đổi vai HS khác trình bày. - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. rất nhỏ. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung -Em thấy Pu - skin là người như nào? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện trên thế giới + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm gi? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. 3. Phẩm chất
  10. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mũ tai thỏ cho thỏ mẹ, thỏ con; cái mũ, cái túi xắc, đôi giày thật, - Bìa xanh, bìa đỏ. - Thẻ từ: Muốn ; Cần III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5’) Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề, đồng thời gợi lại kĩ năng quan sát để nhận ra bản thân mình MUỐN và CẦN gì. Kể chuyện tương tác “Tôi thực sự cần gì”. - GV mời HS tham gia câu chuyện về các con thú nhỏ đòi mẹ mua những món đồ không cần thiết. - GV mời 2 HS sắm vai thỏ mẹ và thỏ - HS đóng vai thỏ mẹ và thỏ con con - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia + GV: Trong rừng, có hai mẹ * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia làm con nhà thỏ. Thỏ mẹ rất chiều thỏ mẹ và thỏ con. thỏ con. Thỏ con muốn mua gì, thỏ mẹ cũng đồng ý. Một hôm, thỏ con đi chơi, thấy người ta đội mũ đẹp quá, cũng đòi mẹ mua. - GV đặt câu hỏi + Thỏ con: mẹ ơi con muốn ? Theo các bạn, thỏ có thể đội mũ được mua chiếc mũ. không? Vì sao? + Thỏ mẹ: con muốn mua mũ ? Các bạn khuyên và thuyết phục thỏ gì con không mua mũ như thế nào? - HS trả lời câu hỏi - GV đưa thẻ “MUỐN”, và thẻ “CẦN” + Thỏ không thể đội mũ, vì ? Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ điệu chúng là loài vật, mà thỏ lại có để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy thỏ đôi tai dài. có thực sự CẦN không? + HS sẽ trả lời theo ý hiểu của * Cảnh 2,, cảnh 3 cũng tương tự: GV mình. dẫn dắt ngựa con đòi mua giày, và chuột
  11. túi đòi mua túi đeo vì mọi người xung - HS lắng nghe quanh đều có giày và túi đẹp. + Như vậy thỏ con MUỐN - GV đưa thẻ và HS thảo luận và chia sẻ mua mũ điệu để đội cho đẹp, kết quả. nhưng chiếc mũ ấy thỏ không - GV đưa ra kết luận: Có những thứ mua thực sự CẦN. về rất cần thiết và có những thứ không dùng đến. Vậy chúng ta đã bao giờ đề nghị nguồi thân mua những đồ nào chưa cần thiết và không dùng đến không? Khi muốn mua một món đồ, chúng ta cần - HS thảo luận và chia sẻ kết nghĩ xem, món đồ ấy có thực sự cần quả thiết không? - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe - HS quan sát 2. Hoạt động khám phá chủ đề ( 12’): Sắm vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS thảo luận nhóm đôi. - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, ? Bạn muốn mua thêm cặp tóc để thay + Em sẽ khuyên bạn không đổi theo màu tóc mỗi ngày. lên mua vì chiếc cũ vẫn có thể ? Bạn muốn mua hộp bút mới thay cho dùng được. hộp bút cũ bị rách một góc? + Nếu có thể vá hoặc khâu vào - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên thì bạn cũng có thể dùng lại chia sẻ được. - GV gợi ý cho HS lựa chọn món đồ - HS chia sẻ mình yêu thích - Nhóm nhận xét - Lần lượt GV yêu cầu HS đóng vai - HS đóng vai thực hành theo các tình huống trong +HS nói: tớ muốn mua con SGK đưa ra gấu bông màu hồng. - GV đưa cho HS tờ bìa màu xanh ghi: +GV nói: Bạn hãy nghĩ lại KHÔNG MUA, nếu có lý do cần mua + HS nói: Bạn có con gấu thì tấm bìa màu đỏ: CẦN MUA. bông nào chưa? - GV cho HS thực hành theo nhóm đôi, + HS nói: Có rồi, nhưng nó và sử dụng 2 tấm bìa xanh- đỏ để giơ hơi cũ lên - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo yêu cầu => Kết luận: mỗi khi đi mua sắm, luôn của GV nên “nghĩ lại” bằng cách đặt câu hỏi: - HS nhóm nhận xét Có thật cần thiết không?
  12. - HS lắng nghe 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) - GV mời HS cùng đọc ba bí kíp - HS đoc ba bí kíp trong SGK - HS chia nhóm và thảo luận - HS lên bảng chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - GV chia lớp thành 3 nhóm - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta cần phải luôn nhớ bí kíp NGHĨ LẠI về việc : MUỐN – CẦN – CÓ THỂ”. 4. Cam kết hành động(3-5’) - GV đề nghị HS về nhà kiểm tra đồ - HS về nhà thực hiện dùng học tập và đồ dùng cá nhân của mình, sau đó lập danh mục các món đồ đã mua mà chưa dùng đến. ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu - HS trả lời theo ý hiểu của thêm điều gì? mình ? Hãy thảo luận với người thân về việc nên hay không nên mua những món đồ - HS thực hiện mới. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Đạo đức: CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG BÀI 03: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp.
  13. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “truyền hoa” - HS hát theo bài hát và cùng - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài chuyền bông hoa đi. Bài hát kết hát Lớp chúng ta đoàn kết. thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc làm - Nêu 1 việc làm thể hiện sự quan tâm thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm đến hàng xóm láng giềng. láng giềng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi - Kể chuyện theo tranh và trả lời - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hỏi nội dung từng bức trang + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang đi trên
  14. + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? đường. Một bạn nhìn thấy 1 bà cụ và nói: “Bà Lan xóm mình kìa!” + Tranh 2: Cả hai bạn đều nhìn + Bức tranh thứ hai vẽ gì? thấy bà đang xách đồ rất nặng, một bạn nói: “Chúng mình xách đồ giúp bà đi.” + Bức tranh thứ ba vẽ gì? + Tranh 3: Cả hai bạn cùng chạy đến bên bà cụ và đồng thanh nói: “Bà để chúng cháu xách giúp ạ!” + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? + Tranh 4: Khi các bạn giúp bà xách đồ về đến nhà, bà cụ đã nói: “Các cháu ngoan quá, bà cảm ơn - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 các cháu!” và thảo luận trả lời hai câu hỏi trong - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu SHS hỏi trong thời gian 5 phút - GV chiếu tranh lên bảng chiếu - GV mời đại diện nhóm lên kể - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. bổ sung. - GV đặt câu hỏi ? Các bạn đã làm gì để giúp đỡ bà hàng - HS trả lời câu hỏi xóm? + Các bạn đã xách đồ giúp bà hàng ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? xóm vì thấy bà xách nặng. ? Theo em, vì sao phải quan tâm hàng + Việc làm đó đã giúp bà đỡ mệt xóm láng giềng? hơn. + Vì quan tâm giúp đỡ hàng xóm - GV nhận xét, tuyên dương láng giềng là xây dựng tình cảm tốt => Kết luận: Mỗi người chúng ta đẹp với mọi người xung quanh. không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối - HS lắng nghe. quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, ở khu dân cư chính là mối quan hệ hàng xóm láng giềng. Để có mối quan hệ tốt với hàng xóm láng giềng, mỗi người câng biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm, chia sẻ với nhau. Xây dựng mối quan hệ xóm giềng tốt đẹp là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư, thôn, xóm, tổ dân phố. 3. Vận dụng.
  15. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan + HS chia sẻ trước lớp. tâm đến hàng xóm láng giềng ? Qua tiết học hôm nay em học được - Quan tâm đến hàng xóm láng điều gì? giềng bằng những lời nói và việc - GV nhận xét, tuyên dương làm phù hợp với bản thân mình. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội: THẦY SƠN DẠY ________________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Cái cân + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật + Trả lời: vầng trăng chứa vần ân. - HS lắng nghe.
  16. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại.. - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng theo yêu cầu. quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn - Kết quả: ghép các tiếng trên cây với chân hoặc + Chân: chân thành, chân lí, chân trân để có từ phù hợp. tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại - 1 HS đọc yêu cầu. diện nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu trình bày. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a đôi chân, chẳng thích, rong chơi, hoặc b) chạy vội. a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời HS nêu yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới Các nhóm làm việc theo yêu cầu. trường. b.Gợi ý trả lời: + Dâng: Dâng trào, dâng hiến
  17. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, chọn chữ phù hợp dán lên các ô trống dân cư. trên bảng. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  18. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 HS nêu kết quả. 0 x 8 = 0 - HS lắng nghe. 0 : 8 = 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. Khám phá: -*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong -HS quan sát tranh SGK. -- Gv hỏi và nối: Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho - HS trả lời: đoạn thẳng AB biết Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn - HS trả lời :đoạn thẳng AC thẳng nào? - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn - HS trả lời :đoạn thẳng BC thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - HS trả lời :hình tam giác - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam giác.
  19. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và AC, BC mấy cạnh?Mấy góc? - GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là - HS nhắc lại góc đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C * Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác. - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. 2. Thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo - HS nêu yêu cầu mẫu) - HS làm vào phiếu. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu kết quả: - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập + Đỉnh hình tam giác:D,G,E + Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D + Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED + Các cạnh hình tứ - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên giác:AB,BC,CD,DA dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình tam giác và tứ giác có trong dưới đây? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - HS chơi theo nhóm. - Kết quả: + Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC ABED - GV tổ chức cho HS chơi - HS nêu yêu cầu - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
  20. GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - HS làm việc theo hướng dẫn của SGK và nêu kết quả: a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN. b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai có thể có thêm các cách sau: cắt theo đoạn thẳng nêu yêu cầ BN, DM hoặc CM. Như vậy có - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. tất cả 4 cách cắt. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS thức đã học vào thực tiễn. nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. + HS trả lời - GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU ,ĐỨNG LẠI( tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại . 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: