Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

docx 30 trang Lê Hoàng 28/02/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_am_nhac_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_13_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

  1. Tuần 13 Chiều thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Âm nhạc: Khối 1: Ôn tập bài hát: LỚP MỘT THÂN YÊU Ôn tập đọc nhạc: BAN NHẠC ĐÔ – RÊ- MI Vận dụng - sáng tạo: TO – NHỎ; CAO – THẤP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết hát kết hợp nhạc đệm, vận động theo nhịp bằng nhiều hình thức như: Đơn ca, song ca, tốp ca, ... thể hiện được tính chất âm nhạc của bài hát. 2. Năng lực: - Biết đọc nhạc kết hợp gõ đệm dưới nhiều hình thức khác nhau. Bước đầu tạo sắc thái, nhạc cảm khi trình diễn. - Nhận biết được các nốt to – nhỏ, cao – thấp. Biết vận động theo ý thích và chơi trò chơi âm nhạc. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia hoạt động học tập cùng tập thể/ nhóm/ cặp đôi hoặc cá nhân ở lớp và chia sẻ nội dung bài học với người thân ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát Lớp Một thân yêu. - Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay Ban nhạc Đô - Rê – Mi. 2. Học sinh - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan, nhạc cụ tự chế nếu có. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Lớp Một thân yêu (10 phút) * Khởi động - Tổ chức trò chơi:
  2. - GV cho cả lớp hát câu 1 bàI - HS hát 1 câu theo hướng dẫn của GV. hát Lớp Một thân yêu. - HS thể hiện tiết tấu của câu hát vừa - GV cho một vài HS thể hiện tiết tấu của hát. câu hát vừa hát. - HS nhận xét. - GV gõ một âm hình tiết tấu có biến đổi và cho HS nhận xét. ? Tiết tấu vừa nghe làm các em liên tưởng - HS trả lời. đến câu hát nào trong bài hát. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. * Luyện tập và thể hiện. - Hát kết hợp nhạc đệm và vận động. - GV yêu cầu HS hát vỗ tay kết hợp nhạc đệm. - HS hát theo hướng dẫn. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có) + GV hướng dẫn HS hát đuổi câu hát cuối - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có) cùng với yêu cầu hát nhỏ dần (2-3 lần) và - HS làm theo hướng dẫn. kết thúc bằng một tràng pháo tay. - GV nhận xét và tuyên dương. - Luyện tập trình diễn. - GV gọi một vài nhóm lên trình diễn bài hát - HS lắng nghe. kết hợp vận động minh họa. - GV nhận xét và khuyến khích các nhóm - HS thỏa thuận lựa chọn cách trình diễn thảo luận đưa ra ý tưởng mới. - GV mời HS lên hát và vận động theo ý s- HS nghe và thảo luận. tưởng của mình. - Mời các nhóm nhận xét. - HS lên hát cá nhân vận động theo ý - GV nhận xét. tưởng của nhóm/ cá nhân - GV hướng dẫn HS hát theo hình thức đồng - HS nhận xét. ca, tốp ca, song ca - HS lắng nghe. - GV nhận xét: khen và động viên HS có - HS hát theo hướng dẫn của GV. những ý kiến phát biểu/ các cách thể hiện riêng của cá nhân. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Ôn tập đọc nhạc:
  3. Ban nhạc Đô – Rê - Mi (10 phút) * Khởi động: - Trò chơi: “Ban nhạc vui nhộn”. - GV gọi 3 HS lên bảng, thành lập 1 ban - HS xung phong lên bảng và chơi trò nhạc với 3 loại nhạc cụ (thanh phách, trống chơi theo hướng dẫn của giáo viên. con, tự chế). Mỗi bạn mang tên Đô, Rê và Mi. Khi giáo viên đọc đến tên bạn nào thì bạn đó gõ nhạc cụ của mình. * GV đọc giai điệu của bài đọc nhạc Ban - HS lắng nghe. nhạc Đô – Rê – Mi để HS hình dung lại giai điệu. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. * Luyện tập và thể hiện. - Đọc nhạc theo nhạc đệm. - GV cho HS đọc lại bài đọc nhạc 1 lần. - HS đọc lại bài đọc nhạc. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). - Đọc nhạc kết hợp gõ đệm. - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). - GV hướng dẫn HS đọc nhạc kết hợp gõ - HS đọc theo hướng dẫn. đệm bằng nhiều hình thức. + Lần 1: đọc to, gõ đệm theo nhịp. + Lần 2: đọc nhỏ, gõ đệm theo phách. + Lần 3: dãy 1 đọc nhạc, dãy 2 ghép lời ca, sau đó đổi lại. - Đọc nhạc kết hợp vận động minh họa. - GV cho gọi HS theo nhìu hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp đọc nhạc kết hợp vận động minh họa. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét – khen/ góp ý kiến cho HS ( nếu cần). - HS nhận xét. *Lưu ý: Nhắc HS khi đọc các nốt nhắc lại - HS lắng nghe và ghi nhớ. trong bài đọc nhạc cần đọc gọn nhỏ để tạo sắc thái, nhạc cảm. Hoạt động 3:
  4. Vận dụng – Sáng tạo: To – nhỏ, cao - thấp (15 phút) * Nghe nhạc và vận động theo ý thích. - HS nghe. - GV đánh đàn hoặc cho HS và yêu cầu HS nghe nhạc. - HS nghe và thực hiện theo yêu cầu. - GV đánh đàn dòng 1 to, dòng 2 nhỏ và gợi mở HS nhận biết các nốt cao hơn trong nét nhạc. - HS nghe và thực hiện theo yêu cầu. - GV trao đổi HS về ý tưởng thực hiện vận động/ động tác minh họa. - HS lưu ý. * Ví dụ: nốt thấp HS ngồi xuống, giai điệu đi lên các nốt cao HS đứng lên và giơ tay lên đầu. - GV cho HS thực hiện cả lớp, bằng nhiều - HS thực hiện. hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - GV khuyến khích HS tự lựa chọn, thể hiện và vận động theo ý thích. - HS thể hiện ý tưởng. - GV khuyến khích HS tự nhận xét/ nhận xét các nhóm bạn. - GV nhận xét – khen và động viên HS thực - HS nhận xét. hiện. - HS lắng nghe. * Vận dụng sáng tạo - HS nghe và thực hiện theo yêu cầu. - GV đàn và hát giai điệu ở bài tập 4 trang 13 vở bài tập và yêu cầu HS tìm và gạch chân vào từ được hát cao nhất trong bài hát. - Yêu cầu HS tô màu hoàn chỉnh các nốt - HS thực hiện tô màu. nhạc theo mẫu bài tập 5 trang 13 vở bài tập. - Yêu cầu HS gõ tiết tấu ở bài tập 9 trang 15 vở bài tập. - HS thực hành theo yêu cầu.
  5. + Câu 1 gõ to + Câu 2 gõ nhỏ * GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ và thể hiện bài hát/ bài đọc nhạc hoặc kể về nội dung câu chuyện cho người thân cùng nghe. Đạo đức: Khối 1 HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẨY ĐỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đẩy đủ. - Thực hiện được việc học bài và làm bài đẩy đủ. 2. Năng lực: - Nhắc nhở bạn bè học bài và làm bài đầy đủ. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự học. 2. CHUẨN BỊ GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1 - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mêu, bài thơ, bài hát, âm nhạc (bài hát “Đến lớp học rất vui” - sáng tác: Phi Thường), - Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện) HS:- SGK, vở bài tập đạo đức 1
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1 Hoa 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Đến lớp học rất vui" - GV tổ chức cho HS hát bài “Đến lớp học rất -HS hát vui”. - GV đặt câu hỏi: Cảm xúc của bạn nhỏ khi -HS trả lời đến lớp như thế nào? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một ngày - HS lắng nghe vui, em cần thực hiện đúng nội quy trường, lớp trong đó, có quy định học bài và làm bài đầy đủ. 2. Khám phá Khám phá sự cần thiết của việc học bài và làm bài đầy đủ - GV treo/chiếu các tranh ở mục Khám phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS tự quan sát - HS quan sát tranh tranh trong SGK). - HS có thể tả lại tranh hoặc đóng vai để diễn tả lại tình huống trong SGK. - HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi: - HS trả lời + Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở? + Các em có học theo bạn Bi không? Vì sao?
  7. + Tác hại của việc không học bài và làm bài đầy đủ là gì? + Vì sao bạn Bo được khen? + Các em có muốn được như bạn Bo không? + Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì? - HS trong lớp quan sát, nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem lại - HS trả lời lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời hay. - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày. Kết luận: Học bài và làm bài đầy đủ giúp em học giỏi hơn. Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy cô và -HS lắng nghe bạn bè sẽ yêu quý em hơn. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV treo tranh ở mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát tranh. GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao. - Học sinh trả lời - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên làm, sticker mặt mếu vào việc không nên làm. HS cũng có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình. - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung.
  8. Kết luận: Việc nên làm là: Làm toán xong rồi sẽ đi chơi (tranh 1). Việc không nên làm là: Nhờ bạn viết hộ (tranh 2). Hoạt động 2:Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn thói HS lắng nghe. quen học bài và làm bài của em. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS quan sát - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi những bạn đã có thói quen tốt và cách học tập khoa học, hiệu quả. -HS chọn Kết luận: Để đạt kết quả cao trong học tập em cẩn có thói quen học bài và làm bài đầy đủ. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Xử lí tình huống GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: -HS lắng nghe Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra phương án xử lí tình huống (mục Vận dụng, nội dung “Em sẽ làm gì khi gặp tình huống sau?”). Tình huống: Bạn nhỏ suy nghĩ trước bài toán -HS chia sẻ khó. + HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày cách xử lí tình huống.
  9. + Các cách xử lí tình huống khác nhau: -HS nêu 1/ Không làm nữa vì khó quá; 2/ Cố gắng tự làm bằng được; 3/ Nhờ bạn trong lớp, cô giáo giảng;... + Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. + GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có -HS lắng nghe cách xử lí tình huống hay, từ đó định hướng cho HS lựa chọn cách xử lí tình huống tốt nhất. Kết luận: Em cần biết cách xử lí tình huống -HS thảo luận và nêu để đảm bảo luôn học bài và làm bài đầy đủ. Hoạt động 2 Em cùng bạn nhắc nhau học -HS lắng nghe bài và làm bài đây đủ GV hướng dẫn HS đóng vai giúp nhau học bài và làm bài đầy đủ: HS có thể tưởng tượng để đóng vai theo các tình huống khác nhau. Ví -HS đóng vai dụ: A: B ơi, bài này khó quá, làm như thế nào? B: À, bài này tớ làm rồi. Để tớ hướng dẫn cậu cách làm nhé! Hoặc: A nhìn vở của B và nhắc: Cậu viết còn thiếu. Viết tiếp cho đủ rồi hãy đi chơi! - HS nêu Kết luận: Các em cần nhắc nhau học bài và làm bài đầy đủ. Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc.
  10. Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Khối 2: ĐỌC TO NGHE CHUNG: GIẢI CỨU CÔNG CHÚA Âm nhạc: Khối 2: HỌC HÁT: BÀI CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG NHẠC: PHÁP LỜI VIỆT: HOÀNG ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Hát đúng giai điệu, thuộc lời ca bài hát Chú chim nhỏ dễ thương. - Biết bài hát là nhạc của Pháp lời việt Hoàng Anh. 2. Năng lực - Hát được giai điệu và lời ca của bài hát kết hợp gõ đệm theo phách. 3. Phẩm chất - Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và biết bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con tem pơ rin)
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian 2’ KHỞI ĐỘNG - Nhắc HS sửa lại tư thế ngồi học, chuẩn bị - Ngồi ngay ngắn, thực hiện đồ dùng, lớp trưởng báo cáo sĩ số 3’ - GV đàn cho HS hát lại bài : Em là học -Thực hiện 25’ sinh lớp hai. -Giáo viên tổ chức trò chơi: Quan sát bức -1 HS trả lời vẽ các chú chim tranh và cho biết trong tranh có những hình và vườn hoa. ảnh gì? – Em hãy kể tên loài chim mà em biết/ -Chim sâu, mói cá.. nghe/ nhìn thấy KHÁM PHÁ * Tìm hiểu bài hát. -Các em ạ! Ở nước Pháp xa xôi các bạn - Nghe giảng. nhỏ cũng rất là yêu quý động vật. Tình cảm đó được thể hiện rất rõ trong bài hát Chú chim nhỏ dễ thương mà các em sẽ được học sau đây. -GV trình chiếu nước Pháp trên bản đồ, một số nét về nước Pháp là một quốc gia có lãnh thổ chính nằm tại Tây Âu
  12. 3’ 2’ - GV đàn + hát cho HS nghe mẫu. -Nghe mẫu. Câu 1: Lại đây hỡi chú chim nhỏ xinh dễ thương này . Câu 2: Lại đây hỡi chú chim nhỏ xinh dễ thương . Câu 3: Mời bạn cùng hòa nhịp câu hát . Chim líu lo hót theo vang lừng . Câu 4: Chim ơi chim mời bạn hiền . Cất tiếng hát nào bạn hiền . Cất tiếng nào bạn hiền . A ! Câu 5: Lại đây hỡi chú chim nhỏ xinh dễ thương này . Câu 6: Lại đây hỡi chú chim nhỏ xinh dễ thương . - Hỏi HS tính chất, nhịp điệu của bài hát? (nhanh - chậm, buồn – vui). - Trả lời: * Học bài hát. - Chia bài thành 6 câu hát. Dạy HS từng câu. Trước khi dạy hát GV cần cho HS đọc - Học hát. lời trước.
  13. - Sau khi dạy hát cho HS, GV cho các em - Luyện hát. luyện hát cho thuộc lời và đúng giai điệu, tiết tấu. - Hát đúng tốc độ, yêu cầu. - GV hướng dẫn HS hát đúng theo yêu cầu: + Hát với tốc độ hơi nhanh. + Chú ý lấy hơi. + Nhận biết được chỗ, kết thúc bài hát. THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP * Học sinh hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách -Lắng nghe, theo dõi làm -HD HS hát gõ đệm theo phách vào các mẫu sau đó thực hiện theo bông hoa màu đỏ, vàng với các hình thức phách với hình thức: Lớp, tổ, cá nhân. -GV tổ chức hình thức hoạt động luyện tập hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo -Thực hiện theo sự phân nhóm (tổ). VD: nhóm của GV +Nhóm (tổ) Sóc nâu: hát và vỗ tay câu hát 1. +Nhóm (tổ) Hoạ mi: hát và gõ đệm câu hát 2.
  14. +Nhóm (tổ) Vành khuyên: hát và vỗ tay câu hát 3. +Cả ba nhóm cùng hát câu 4, 5, 6. Hát kết hợp vỗ tay cùng bạn bên cạnh (cả lớp, cá nhân, cặp đôi) – GV hướng dẫn học sinh thực hiện: (cả -Lắng nghe, theo dõi mẫu. lớp). Câu hát 1 và câu hát 2: hai tay vỗ vào nhau (vỗ tay theo tiết tấu lời ca). Câu hát 3, 4, 5, 6: hai tay vỗ vào nhau và vỗ tay cùng bạn bên cạnh (vỗ tay theo phách). - GV dạy HS hát + đứng nhún chân bên trái -Hát + nhún chân. - phải theo phách. Tay vỗ theo phách mạnh và mạnh vừa nhịp 4/4. - Cho các em sáng tác nhanh vài động tác -Sáng tác động tác múa. phụ hoạ đơn giản cho bài. - Gọi nhóm nào sáng tác xong trước lên -Biểu diễn theo nhóm. biểu diễn trước lớp. - GV nhận xét: - Nghe nhận xét. - GV hỏi lại HS tên bài hát vừa học , tên - Trả lời, lắng nghe. tác giả? Nêu giáo dục - GV dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài - Ghi nhớ. mới, làm bài VBT. Chiều thứ 3 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Đạo đức: lớp 4
  15. CHỦ ĐỀ 3: YÊU LAO ĐỘNG Bài 3: YÊU LAO ĐỘNG (T4)
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
  17. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh trả lời câu hỏi. Cùng các bạn trong lớp thảo luận về các tình - HS nghe yêu cầu của GV. huống sau: a) Sáng nay, trong khi cả lớp đang lao động - HS trả lời theo suy nghĩ. trồng cây xung quanh trường, Hùng rủ Nhân lẻn đi chơi bi. Theo em, Nhân nên làm gì trong tình huống đó? Vì sao? b) Hôm nay, đến phiên tổ Lương làm trực nhật lớp. Lương ngại quét lớp nên nhờ Toàn làm hộ và hứa sẽ cho Toàn mượn cuốn truyện mà Toàn thích. -GV nêu câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: HS biết được vì sao phải yêu lao động. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xử lý tình huống (Làm việc cặp đôi). - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn tình huống trong SGK để đóng vai đưa ra cách xử lý đúng. - HS các nhóm chọn tình huống, thảo luận cách xử lý tình huống. Phân công đóng vai các nhân vật trong tình huống - HS các nhóm chia sẻ kết quả đã thảo luận. Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Tình huống 1:Nếu là thành viên trong tổ của Lan, em nên bầu bạn Kiên vì HS
  18. ngoài việc học tốt thì cần tích cực tham gia các hoạt động tập thể, trong đó có hoạt động lao động. + Tình huống 2: Em tiếp tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ và nói với bạn để chờ mình làm xong thì cùng nhau chơi cầu lông. Vì chia sẻ việc nhà với các thành viên trong gia đình là nghĩa vụ của mỗi người. + Tình huống 3: Nếu là Ngọc em sẽ làm việc cùng ông, nhờ ông hướng dẫn những việc em có thể làm để công việc -GV cho HS thảo luận nhóm đóng vai tình được hoàn thành sớm, ông sẽ có thời huống. gian nghỉ ngơi. - GV mời HS trả lời. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. Điền các từ ngữ (lao động, hạnh phúc, nghĩa - HS đọc yêu cầu trong SGK suy nghĩ vụ) vào chỗ trống trong các câu sau cho phù để trả lời câu hỏi. hợp. Lao động đem lại cuộc sống ấm .................. đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người. Mọi no, ............. cho con người. Mọi người đều người đều có nghĩa vụ tham gia lao có .............. tham gia lao động phù hợp với khả động phù hợp với khả năng. năng. - Một vài HS chia sẻ trước lớp: -GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để trả lời. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
  19. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS: - HS làm việc theo yêu cầu của giáo viên. Hãy ghi chữ Đ vào ô trống trước những ý kiến em cho là đúng. Những ý kiến mà em cho là đúng đó là: □ a) Cơm ăn, áo mặc, sách vở, đều nhờ lao a) Cơm ăn, áo mặc, sách vở, đều nhờ động mới có được. lao động mới có được. □ b) Chỉ người nghèo mới phải lao động. c) Lao động đem lại cho con người niềm vui. □ c) Lao động đem lại cho con người niềm vui. d) Làm biếng chẳng ai thiết, siêng việc ai cũng chào mời. □ d) Làm biếng chẳng ai thiết, siêng việc ai cũng chào mời. đ) Lười lao động là đáng chê cười. ￿ đ) Lười lao động là đáng chê cười. - HS chia sẻ cho cả lớp cùng nghe.. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ÂM NHẠC: Khối 4 HỌC HÁT BÀI: TẾT LÀ TẾT Nhạc và lời: Nhất Trung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả.
  20. 2. Năng lực: - Học sinh hát với giọng tự nhiên, tư thế phù hợp, bước đầu hát đúng cao độ, trường độ và rõ lời ca. - Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp, theo phách. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh ; SGK, Giáo án - Nhạc cụ: trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con . 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ gõ cơ bản III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Khởi động Trò chơi: Kể tên các loại hoa thường có trong dịp Tết mà em biết. - Gv: Chia lớp thành 4 nhóm. Trong thời gian - HS nghe hướng dẫn và chơi 1 phút, các nhóm ghi vào giấy tên các loài hoa trò chơi thường có trong dịp Tết, nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được đúng và nhiều nhất. - Gv: Khen ngợi tinh thần tích cực tham gia của các nhóm. 2. Hình thành kiến thức mới : Khám phá. Học hát: Tết là Tết