Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

docx 37 trang Lê Hoàng 28/02/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_am_nhac_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_14_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

  1. Tuần 14 Chiều thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Âm nhạc: Khối 1: Học hát bài: CHÀO NGƯỜI BẠN MỚI ĐẾN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Học sinh bước đầu nhớ được tên, hát rõ lời ca và đúng theo giai điệu bài hát Chào người bạn mới đến. 2. Năng lực: - Bước đầu biết hát kết hợp với nhạc đệm. - Biết hát kết hợp với vỗ tay theo nhịp. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS tình cảm yêu thương, trân quý và giúp đỡ bạn bè trong học tập cũng như trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề, chuẩn bị học liệu, tư liệu phù hợp nhạc đệm cho bài hát. File âm thanh MP3, MP4, ... - Đàn và hát thuần thục bài hát Chào người bạn mới đến. - Nhạc cụ: đàn phím điện tử/ ghi ta, trống con, song loan/ Tabourine... 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: * Khởi động: - Trò chơi: “Tìm bạn” - HS Chú ý lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh trò chơi khỏi động. * Luật chơi: 1 bạn nhắm mắt nghe theo sắc thái to (gần bạn) nhỏ (xa bạn) bài hát
  2. để tìm người bạn cùng bàn của mình đang ngồi ở vị trí nào trong lớp. - GV điều khiển trò chơi. - GV nhận xét. - HS tham gia chơi. * Giới thiệu bài - Hình ảnh các bức tranh về bạn bè đang - Quan sát và nhận xét. vui chơi, nắm tay nhảy múa. ? Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - Giới thiệu vào nội dung tiết học - HS trả lời theo hiểu biết. - HS lắng nghe. * Nghe hát mẫu - Hát mẫu 1/2 lần, nghe CD/ GV hát mẫu - Nghe và cảm nhận. đệm đàn phím điện tử. ? Cảm nhận về giai điệu của bài hát. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. - HS trả lời theo cảm nhận. - GV đàn giai điệu cho HS nghe qua 1 lần và yêu cầu HS nhẩm theo. - HS lắng nghe - HS nghe và nhẩm theo. * Đọc lời ca - GV đọc mẫu lời ca và bắt nhịp HS đọc - HS đọc theo hướng dẫn của GV từng câu nhỏ. * Lưu ý: đọc chậm từng lời ca và phát âm rõ lời. - HS đọc theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu: ......................................... - HS lắng nghe thực hành theo yêu cầu - GV hướng dẫn đọc chậm và sửa sai và sửa sai (nếu có). (nếu có). * Tập hát
  3. - GV chia bài hát thành 4 câu và hướng - Lắng nghe và hát theo hướng dẫn. dẫn HS hát từng câu móc xích và ghép cả bài. - GV đàn giai điệu và hát mẫu từng câu 1, 2 lần và bắt nhịp cho HS hát theo. - Câu 1: Chào người bạn mới đến. Gớp - Tập hát câu 1 thêm một niềm vui - Câu 2: Chào người bạn mới đến. Góp - Tập hát câu 2 thêm cho cuộc đời. - Móc xích câu 1 + 2 - Hát nối câu 1 + 2 - Câu 3: Đến đây chơi đến đây vui là vườn - Tập hát câu 3 hoa muôn màu muôn sắc. - Câu 4: Đến đây chơi đến đây vui là bài ca thắm thiết tình người. - Tập hát câu 4 - Móc xích câu 3 + 4 - GV cho HS hát cả bài 2,3 lần - GV nhận xét và sửa sai. - Hát nối câu 3 + 4 - HS thực hiện. - HS lắng nghe và sửa sai. * Hát kết hợp nhạc đệm. - Hát với nhạc đệm. - GV mở file nhạc/ đệm trên đàn và hướng - Thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn dẫn HS hát theo nhạc đệm 1,2 lần. của GV. - Hát kết hợp vỗ tay - Yêu cầu HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp. - HS thực hiện. - Trình bày theo nhiều hình thức như: nhóm/ tổ/ cá nhân. - HS thực hiện. - GV khuyến khích HS nhận xét. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). - HS nhận xét. - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). * Cảm nhận về bài hát. - GV đặt câu hỏi và gợi mở: - HS trả lời. ? trong bài hát, người bạn mới đã mang + Đó là niềm vui vì có thêm bạn bè đông lại điều gì cho các bạn? vui cùng nhau học, cùng nhau vui chơi.
  4. + HS trả lời theo hiểu biết. ? Chúng ta phải như thế nào đối với bạn bè của mình? - GV có thể gợi ý: Yêu thương, giúp đỡ, ... - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận và giáo dục. Liên hệ giáo dục. - HS nghe và ghi nhớ. - GV giáo dục HS tình cảm yêu thương, trân quý và giúp đỡ bạn bè trong học tập cũng như trong cuộc sống. * Vận dụng: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn học sinh quan sát, thực hiện vận động theo bài tập số 1, trang 16 trong vở bài tập. - GV cho học sinh thực hiện - HS thực hiện. - GV nhận xét - Tuyên dương - HS lắng nghe. - Dặn dò học bài cũ và chuẩn bị bài mới. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Chia sẻ và cùng hát lại bài hát với người thân trong gia đình. Đạo đức: Khối 1 BÀI 12:GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG, LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cẩn giữ trật tự trong trường, lớp. 2. Năng lực: - Thực hiện được việc giữ trật tự trong trường, lớp. - Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự trong trường, lớp.
  5. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II.CHUẨN BỊ - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học “Giữ trật tự trong trường, lớp”; - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạtđộngdạy Hoạtđộnghọc 1.Khởi động Phương án 1: Tổ chức hoạt động tập thể - trò chơi "Nghe cô giáo giáng bài" _ GV đặt các câu hỏi cho cả lớp: 1/ Cây bút dùng để làm gì? (để viết) -HS hát 2/ Cái ô dùng để làm gì? (để che mưa) -HS trả lời 3/ Cái bát để làm gì? (để ăn cơm) 4/ Cái ghế để làm gì? (để ngồi) 5/ Quyển sách để làm gì? (để đọc) 6/ Học sinh đến trường để làm gì? (để học tập) - HS lắng nghe 7/ Vậy trong giờ học chúng ta cần làm gì? (nghe cô giảng bài) - GV sẽ mời HS trả lời. GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng. Kết luận: Khi đến trường học tập em cần tuân theo nội quy của trường lớp, một trongcác nội quy đó là giữ trật tự trong trường, lớp. - HS quan sát tranh
  6. Phương án 2: Xếp hàng vào lớp - GV yêu cầu Lớp trưởng cho các bạn xếp hàng theo tổ, mỗi tổ một hàng. HS đi theo hàng, ngay ngắn, trật tự vào lớp. - GV quan sát, khen tổ nào xếp hàng thẳng nhất, trật tự nhất; nhắc nhở HS nào chưa giữ trật tự khi- HS trả lời xếp hàng vào lớp. Kết luận: Các em đến trường để học tập, sinh hoạt, vui chơi. Có những lúc các emđược hát, chạy nhảy nhưng cũng có những lúc các em cần giữ trật tự. 1. Khám phá Hoạt động 1 Khám phá những thời điểm em cần giữ trật tự trong trường, lớp -GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh nhỏ trong SGK mục Khám phá, và trả lời câu hỏi: Em cần giữ trật tự khi nào? - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những HS có câu trả lời đúng. vừa trình bày. Kếtluận: Trong trường, lớp, em cần giữ trật tự khi chào cờ, khi xếp hàng vào lớp và ravề khi -HS lắng nghe thầy cô đang giảng bài, các bạn đang phát biểu, các bạn đang ngủ trưa,... Hoạt động 2:Tìm hiểu vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp - GV treo/chiếu tranh trong mục Khám phá nội
  7. dung “Vì sao em cần giữ trật tự trongtrường, lớp” lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sát tranh trong SGK) và đặtcâu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Em đồng tình với việc làm của bạn nào? - Học sinh trả lời Không đồng tình với việc làm của bạnnào? Vì sao? + Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp? - HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi. - Các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em - HS tự liên hệ bản thân kể ra. có câu trả lời tốt. Kết luận: - Giữ trật tự trong trường, lớp là tôn trọng bản thân và tôn trọng mọi người. - Giữ trật tự trong trường, lớp để đảm bảo HS lắng nghe. quyển được học tập, được an toàn của HS. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn việc làm đúng - GV treo/chiếu tranh lên bảng (hoặc HS quan sát tranh trong SGK mục Luyện tập),giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, thảo - HS quan sát luận và lựa chọn việcnên làm, việc không nên làm, giải thích vì sao? - HS thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nênlàm, sticker
  8. mặt mếu vào việc không nên làm. HS cũng có -HS chọn thể dùng thẻ học tập hoặcdùng bút chì đánh dấu vào tranh. Kết luận: - Việc em nên làm là: Trật tự nghe cô giáo giảng bài (tranh 1); Trật tự, lắng nghe thảoluận theo nhóm (tranh 3). - Việc em không nên làm là: Nói chuyện trong lớp (tranh 2). Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn -HS lắng nghe - GV nêu yêu cẩu: Em đã biết giữ trật tự trong trường, lớp chưa? Hãy chia sẻ với bạn nhé! -HS chia sẻ - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết giữ trật tự trong trường lớp Kết luận: Để đạt kết quả tốt trong học tập em cân-HS nêu lắng nghe cô giáo giảng bài và thựchiện nội quy giữ trật tự trong trường, lớp. 4.Vận dụng -HS lắng nghe Hoạt động 1 Xử lí tình huống GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa raphương án xử lí tình huống ở mục Vận dụng.
  9. Tình huống 1: Hai bạn đẩy nhau khi đang xếp -HS thảo luận và nêu hàng. + HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày -HS lắng nghe cách xử lí tình huống. + Các cách xử lí khác nhau: 1/ Nhắc các bạn đừng làm thế; 21 Thưa cô giáo; 3/ Mặckệ các bạn,... -HS lắng nghe + HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. + GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có cách xử lí tình huống hay, sau đó địnhhướng cho HS lựa chọn cách xử lí tình huống tốt nhất. Tình huống 2: Em đang viết bài thì có bạn kéo tay: “Tớ có chuyện này hay lắm” + Các cách xử lí khác nhau: 1/ Dừng viết, nghe bạn kể chuyện; 2/ Không để ý, vẫntiếp tục viết; -HS nêu 3/ Nói với bạn: “Để tớ viết xong, ra chơi hãy kể”; 4/ Thưa cô giáo;... + Cách tiến hành: Tương tự tình huống 1. Lưu ý: Tuỳ điều kiện cụ thể (năng lực HS và thời gian bài học), GV có thể tổ chức choHS xử lí một hoặc cả hai tình huống. Cũng có thể chia lớp thành hai nhóm lớn, mỗinhóm xử lí một tình huống. Kết luận: Em cần biết giữ trật tự trong trường, lớp và nhắc nhở các bạn cũng biết giữtrật tự như em.
  10. Hoạt động 2:Em cùng các bạn nhác nhau giữ trật tự trong trường, lớp - Tuỳ năng lực HS và thời gian của bài học, GV có thể cho HS đóng vai qua tìnhhuống: Cả lớp đang tập trung làm bài. Hai bạn A và B nói chuyện. Một bạn trong lớpnhắc: “Bạn ơi, đừng nói chuyện nữa, làm bài tập đi!” - Nếu không còn thời gian, GV chỉ cẩn dặn dò HS nhắc nhở nhau giữ trật tự trongtrường, lớp ở những tình huống cụ thể. Kết luận: Các em cần nhắc nhau giữ trật tự trong trường, lớp. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vàoSGK), đọc. Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Khối 2: CÙNG ĐỌC: NGỖNG CON LÀ CỦA TỚ Âm nhạc: Khối 2: NGHE NHẠC MÚA SƯ TỬ THẬT VUI - ÔN TẬP BÀI HÁT CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:
  11. - Biết thể hiện cảm xúc khi nghe nhạc, biết chút tiểu sử của nhạc sĩ Phạm Tuyên - Biết múa sư tử là trò chơi dân gian, biết nguồn gốc của múa lân. - Nhớ lại tác giả lời việt của bài hát chú chim nhỏ dễ thương. 2. Năng lực - Hát đúng giai điệu và đúng lời ca kết hợp vận động cơ thể theo bài hát. - Biết gõ đệm hoặc vận động cơ thể theo cảm xúc khi nghe bài hát Múa sư tử thật là vui. 3. Phẩm chất - Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và biết bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Thời Hoạt động của GV Hoạt động của HS gian KHỞI ĐỘNG -Nhắc HS ngồi đúng tư thế, chuẩn bị sách -Thực hiện vở, đồ dùng, lớp trưởng báo cáo. * Cùng gõ hình tiết tấu kết hợp đọc từ tượng thanh với trống con.
  12. -Theo dõi – GV sưu tầm hoặc tự làm một số vật mẫu như mặt nạ giấy, đèn ông sao tranh ảnh, băng hình minh hoạ trò chơi dân gian cho HS quan sát/ tham gia trò chơi KHÁM PHÁ -Lớp lắng nghe. Nghe nhạc Múa sư tử thật là vui -Giới thiệu tác giả, bài nghe nhạc: Phạm Tuyên sinh ngày 12 tháng 1 năm 1930, quê ở làng Lương Ngọc, xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang, Hải Dương và là người con thứ chín.Ông có các bài hát thiếu nhi đã trở thành bài truyền thống qua nhiều thế hệ như: Tiến lên đoàn viên, Chiếc đèn ông sao, Hành khúc Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Hát dưới cờ Hà Nội, Gặp nhau giữa trời thu Hà Nội, Đêm pháo hoa, Cô và mẹ,... Múa lân hay múa sư tử là một môn nghệ thuật múa dân gian đường phố có nguồn gốc từ Trung Quốc, thường được biểu diễn trong các dịp lễ hội, đặc biệt là Tết Nguyên Đán và Tết Trung Thu, vì ba con thú này tượng trưng cho thịnh vượng, phát đạt, hạnh phúc, hanh thông,...Múa lân thường được biểu diễn trong dịp tết và các lễ hội truyền thống,
  13. văn hóa và tôn giáo khác của Trung Quốc. Nó cũng có thể được thực hiện tại các dịp quan trọng như sự kiện khai trương kinh doanh, lễ kỷ niệm đặc biệt hoặc lễ cưới. Và ở Việt Nam hiện tại cũng rất là ưa chuộng. Bài hát múa sư tử là bài hát rất vui tươi nói về cảnh múa sư tử. -Theo dõi. - GV cho xem hình ảnh nhạc sĩ Phạm Tuyên, hình ảnh múa sư tử -GV cho HS nghe bài Múa sư tử thật vui có -Lắng nghe. lời lần 1 - Hỏi bài nghe nhạc có sắc thái, tốc độ nhanh, châm, hay hơi nhanh. -1 HS trả lời vui tươi, sáng, nhí nhảnh. Hơi nhanh
  14. -Gv tổ chức cho các em vừa nghe nhạc vừa -Lớp thực hiện vận động nhịp nhàng trái, phải theo bài nghe nhạc -Lắng nghe. -Hs nghe lại lần 2 -Thực hiện. – Em mô tả lại tiếng trống trong bài. VẬN DỤNG – SÁNG TẠO Ôn tập bài hát Chú chim nhỏ dễ thương Hát và vận động cơ thể theo bài Chú chim nhỏ dễ thương (cả lớp, nhóm, cặp đôi). – HS hát hoà giọng, kết hợp một vài động -Thực hiện tác vận động đơn giản với phần nhạc đệm. –HD HS hát kết hợp vận động cơ thể: Câu hát 1 và câu hát 2: hai bàn tay vỗ vào -Theo dõi, lắng nghe,thực nhau theo lời ca. hiện chậm cùng GV các Câu hát 3: hai bàn tay vỗ lên đùi theo lời động tác sau đó thực hiện ca. hình thức: Lớp, tổ, cá nhân. Câu hát 4: hai tay bắt chéo vỗ lên hai vai theo lời ca. Câu hát 5 và câu hát 6: hai bàn tay vỗ vào nhau theo lời ca. -GV khuyến khích các nhóm tự nghĩ động tác vận động cơ thể hoặc vận động phụ hoạ theo ý tưởng mỗi nhóm. -Thảo luận theo tổ đưa ra – HS nêu cảm nhận về các hoạt động trong động tác cơ thể đơn giản và giờ học. biểu diễn trước lớp.
  15. – GV nhận xét tiết học và củng cố bài, nêu giáo dục, nhắc HS làm VBT. -lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. Chiều thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC Bài 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC(T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Biết bày tỏ thái độ liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  16. - Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu: + Em hãy cùng bạn kể tên các tài sản (đồ dùng, - HS thi nhau kể: đồ chơi,..) của mình. + Đồ dùng: sách, vở, bút, cặp, mũ, dép, + Đồ chơi: gấu bông, rô bốt, bi, bóng,... + Khi em bị mất hay hỏng một món đồ chơi/đồ - HS trả lời theo cảm nhận của mình. dùng, em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Những đồ dùng, đồ chơi mà các em vừa kể chính là tài sản riêng của mỗi em. Tài sản của - HS lắng nghe.
  17. mỗi người đều rất đáng quý với bản thân họ. Đó không chỉ là những món đồ có giá trị vật chất mà còn có cả tinh thần. Vì vậy khi gặp tài sản của người khác các em phải làm gì? Bài học: Tôn trọng tài sản của người khác sẽ giúp các em hiểu được điều đó. -HS nhắc lại tên bài. -GV ghi đề lên bảng 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin, kết hợp quan sát tranh SGK/25 và thực hiện yêu -Nhóm 4 đọc thông tin, quan sát tranh, cầu: thảo luận trả lời các câu hỏi, ghi kết quả + Hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản của vào phiếu. người khác trong các trường hợp trên. + Kể thêm các biểu hiện thể hiện việc tôn trọng tài sản của người khác. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận câu 1. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: a) Khi thấy đồ dùng của người khác bị bỏ rơi, chúng ta nên nhặt và trả lại người mất. b) Chỉ dùng đồ của người khác sau khi đã hỏi mượn và nhận được sự đồng ý từ người đó.
  18. c) Khi mượn đồ của người khác, cần sử dụng cẩn thận, tránh làm mất, làm hỏng. d) Nếu không may làm hỏng đồ của bạn thì cần nói lời xin lỗi và sửa lại đồ cho bạn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý - GV gọi các nhóm khác kể thêm các biểu hiện kiến. thể hiện việc tôn trọng tài sản của người khác. -Các nhóm kể: không tự ý lấy bút của bạn, không lục túi xách của bạn, không - GV nhận xét, kết luận: Tôn trọng tài sản của lấy đồ của bạn đưa cho người khác dùng, người khác được thể hiện qua các hành vi: sử dụng đồ dùng của bạn cẩn thận,... nhặt được của rơi, đem trả cho người đánh mất; chỉ sử dụng đồ của người khác khi đã hỏi mượn và được đồng ý; khi mượn đồ của người khác phải giữ gìn cẩn thận; nếu không may làm hỏng đồ của người khác thì cần sửa lại và nói lời xin lỗi; nếu làm hỏng đồ của bạn thì cần xin lỗi và tìm cách sửa lại đồ cho bạn,... - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, bày tỏ thái độ về việc biết tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? -1 HS đọc yêu cầu bài tập.
  19. - GV hướng dẫn bài tập. Gọi 1 HS lên bảng - HS thực hiện. Sau mỗi ý HS giải thích đọc từng ý kiến. HS dưới lớp bày tỏ ý kiến bằng cách đưa ra hành động của mình. (đồng a. Đồng tình, vì mỗi người chỉ có quyền ý vòng 2 tay lên đầu tạo thành hình trái tim; sử dụng tài sản của mình. Khi muốn sử không đồng ý thì chéo 2 tay trước ngực) rồi dụng tài sản của người khác thì phải xin giải thích. phép và được sự đồng ý của người đó. b. Không đồng tình, vì khi mượn đồ của người khác, chúng ta có trách nhiệm sử dụng cẩn thận và đem trả lại sau khi dùng xong. c. Không đồng tình, vì điều này có nghĩa đã tự ý sử dụng đồ của người khác vì chưa chắc đã được sự cho phép của người đó. d. Đồng tình, vì ai cũng muốn tài sản của mình không bị hư hỏng mất mát. Vì vậy, thì sử dụng tài sản của người khác, chúng ta có trách nhiệm giữ gìn bảo quản, cẩn thận tài sản đó. - HS khác nhận xét, bổ sung.
  20. - GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến - HS lắng nghe. a,d. Không đồng tình với ý b,c. - Tuyên dương việc trả lời và hoạt động của các em. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Thể hiện được thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói phù hợp + - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc yêu cầu sau: Chia sẻ về những việc em đã và sẽ làm để - 1 HS đọc yêu cầu. thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác. - GV tổ chức cho HS trao đỏi theo nhóm đôi yêu cầu trên, sau đó đại diện trình bày trước lớp. -Nhóm đôi thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tích cực - Đại diện trình bày. thảo luận và chia sẻ. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà - HS về nhà xem phần còn lại của bải để học tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ÂM NHẠC: Khối 4 ÔN TẬP HÁT: TẾT LÀ TẾT NHẠC CỤ: NHẠC CỤ GÕ/ NHẠC CỤ GIAI ĐIỆU