Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

docx 35 trang Lê Hoàng 28/02/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_am_nhac_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_21_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

  1. Tuần 21 Chiều thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 Âm nhạc: Khối 1: Ôn tập bài hát: XÚC XẮC XÚC XẺ Đọc nhạc: NHỮNG NGƯỜI BẠN CỦA ĐÔ – RÊ - MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Xúc xắc xúc xẻ. - Biết hát và kết hợp vận động theo nhịp điệu bài hát. 2. Năng lực: - Bước đầu nhớ tên các nốt nhạc và đọc được bài đọc nhạc “Những người bạn của Đô – Rê – Mi”. - Bước đầu biết đọc nhạc “Những người bạn của Đô – Rê – Mi” theo kí hiệu bàn tay. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình cảm gắn kết bạn bè thông qua việc giới thiệu những người bạn của Đô – Rê - Mi. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - GV nghiên cứu chuẩn bị học liệu tư liệu phù hợp nhạc đệm cho bài hát, bài đọc nhạc File âm thanh MP3, MP4, ... - Trình bày bài đọc nhạc Những người bạn của Đô- Rê- Mi. - Trình chiếu Power Point/ Loa Blutooth - Nhạc cụ: đàn phím điện tử/ghi ta, thanh phách/ nhạc cụ tự chế...
  2. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1 - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Xúc xắc xúc xẻ * Khởi động - Trò chơi: “Ô chữ kì diệu” - Lắng nghe luật chơi, thực hiện trả - Chia lớp thành 4 nhóm. GV ra câu hỏi, tổ, lời câu hỏi. nhóm nào ra tín hiệu sớm dành quyền trả lời trước. Mỗi câu trả lời đúng được tùy chọn mở 1 ô chữ theo phán đoán, có thể đọc luôn đáp án. Nếu vẫn không đọc được, trò chơi tiếp tục đến khi đáp án được mở ra ? Trong 4 mùa : Xuân, Hạ Thu, Đông mùa nào có tết cổ truyền. ? Hoa gì thường nở vào mùa xuân ? Những việc gì thường làm để đón tết: (có - Mùa Xuân 3 đáp án trở lên) - Hoa mai, hoa đào
  3. ? Vì sao mọi người đều mong đón tết về: - Dọn nhà, chúc tết, gói bánh chưng, (từ 3 đáp án trở lên) thăm ông bà, về quê, lễ chùa, chơi chợ xuân.... - Sau khi chơi, nhóm nào tìm được nhiều - Được đi chơi, may quần áo mới, đáp án đúng, GV yêu cầu nhóm trưởng lì xì, lễ chùa,...ăn bánh kẹo, ăn nhận phần thưởng. bánh chưng - Nghe lại giai điệu bài hát : GV hát/ CD,/ - HS nhận thưởng. đàn giai điệu - GV yêu cầu HS gõ lại âm hình tiết tấu của bài hát - Nhận ra bài hát Xúc xắc xúc xẻ. - GV sửa sai, nhắc nhở (nếu cần) - HS gõ tiết tấu: - Ôn tập bài hát - GV cùng HS hát xúc xắc xúc xẻ/ GV chỉ huy HS hát và gõ đệm theo tiết tấu để HS - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có) nhớ lại các cách gõ đệm (GV dùng trống con, trống điện tử trong đàn để tạo âm - HS thực hiện thanh vui tai và thu hút HS) - HS lắng nghe. - GVcùng HS nhận xét và sửa sai cho các nhóm, đôi bạn/ cá nhân. * Hát với nhạc đệm - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Ôn hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu : hát cả bài, riêng câu cuối: “Mở cửa cho chúng tôi” HS không gõ đệm mà sau khi hát xong
  4. câu đó thì HS vỗ tay theo âm hình tiết tấu dưới đây: Xúc xắc xúc xẻ - HS thực hiện. - GV mở file nhạc và yêu cầu HS hát theo. - Lưu ý bắt nhịp và hướng dẫn HS hát cầu đầu và câu cuối khớp nhạc - Lắng nghe và quan sát các bạn cùng gõ để các tiếng gõ đồng đều. - GV yêu cầu HS hát và gõ đệm bài Xúc - HS thực hiện. xắc xúc xẻ theo hình ở bài tập 2 trang 21 vở bài tập. - Quan sát tranh ở bài tập 4 trang 22 vở bài - HS trả lời: tập và trả lời câu hỏi: ? Nói tên hai người bạn mới của Đô – Rê – Mi? ? Hãy thể hiện kí hiệu bằng tay hai nốt nhạc - HS lắng nghe và ghi nhớ. mời học. - GV yêu cầu HS tự luyện tập, thể hiện và chia sẻ với người thân và các bạn. Đạo đức: Khối 1 CHỦ ĐỀ 6: GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 17: TỰ GIÁC HỌC TẬP
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức: - Nêu được những việc cần tự giác học tập. - Biết được vì sao phải tự giác học tập. *Kĩ năng: - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. *Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. - Bước đầu hình thành được một số nền nếp học tập, sinh hoạt đúng giờ. II. CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Hai chú mèo ngoan” - sáng tác: Phan Huỳnh Điều),... gắn với bài học “Tự giác học tập”; - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Hỡi chú mèo ngoan" -HS hát - GV tổ chức cho HS hát bài “Hai chú mèo ngoan”. - GV đặt câu hỏi: Vì sao mèo đen và mèo -HS trả lời vàng trong bài hát lại được cô yêu, bạn quý, mẹ khen? - HS suy nghĩ, trả lời.
  6. Kết luận: Hai chú mèo trong bài hát rất chăm chỉ học hành, siêng năng làm việc nhà nên được mọi người yêu quý, em cần học tập những thói quen tốt của hai chúmèo này. 2. Khám phá Tìm hiểu sự cần thiết của việc tự giác học tập và những biểu hiện của việc tự giác học tập - HS quan sát tranh - GV chiếu hình hoặc treo tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS quan sát (đồng thời hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK). - GV đặt câu hỏi theo tranh: Em hãy cho biết: - HS trả lời + Bạn nào tự giác học tập? Bạn nào chưa tự giác học tập? + Các biểu hiện của việc tự giác học tập. + Vì sao cần tự giác học tập? -GV mời từ ba tới bốn HS phát biểu, HS - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến nhận xét và kiến cho bạn vừa trình bày. đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi những HS có câu trả đúng, chỉnh sửa các câutrả lời chưa đúng. Kết luận: -Hai bạn đang luyện viết, được cô giáo khen -HS lắng nghe đã tự giác học tập. Hai bạn đang đùa nghịch trong giờ học mặc dù được cô giáo nhắc nhở là chưa tự giác học tập. -Biểu hiện của tự giác học tập gồm: Tự mình
  7. thực hiện nhiệm vụ học tập một cách chủ động mà không cần ai nhắc nhở, giám sát; tự mình xây dựng kế hoạch học tập và xác định mục đích học tập đúng đắn dựa trên sự hướng dẫn của cha mẹ và thầycô, giáo. -Tự giác học tập giúp em luôn hoàn thành - Học sinh trả lời kịp thời và tốt nhất công việc học tập như: Học thuộc bài, làm đủ bài tập, thực hiện trách nhiệm đối với trường lớp, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ,... Tự giác trong học tập giúp em rèn tính tự lập, tự chủ, ý chí kiên cường, bền bỉ và những phẩm chất tốt đẹp khác. Tự giác học tập giúp em đạt kết quả tốt trong học tập. -Trái với tự giác học tập là học đối phó, chán - HS tự liên hệ bản thân kể ra. nản, không chịu tiếp nhận bài học và không thực hiện các yêu cẩu luyện tập của thầy cô; ít quan tâm đến sách vở, khônglắng nghe lời khuyên bảo của người lớn. 3. Luyện tập Hoạt động1:Xác định bạn tự giác/ bạn chưa tự giác học tập -GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS -HS lắng nghe. quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác họctập?Vì sao? -GV mời đại diện một đến hai nhóm lên trình - HS quan sát bày kết quả. Các nhóm khác quan sát,nhận
  8. xét, đặt câu hỏi (nếu có). Sau đó, GV hỏi có nhóm nào có cách làm kháckhông? Đánh giá, khen ngợi hoặc chỉnh sửa ý kiến. + Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 đã tự giác học tập vì ở tranh 2 - Bạn gái luôn -HS chọn tự giác ôn bài đúng giờ; tranh 3 - hai bạn tích cực phát biểu trong giờ học; tranh 4 - bạn gái chủ động đọc trước bài hôm sau; tranh 6 - ba bạn tích cực hoạt động nhóm. Ý thức tự giác học tập của các bạn cần được phát huy và làm theo. + Trong tranh 1 và 5 còn có các bạn chưa tự giác học tập. Tranh 1 - bạn trai ngồi đọc truyện trong giờ học; tranh 6 - bạn gái vẫn ngồi chơi dù đến giờ ôn bài. Ý thứcchưa tự giác học tập của các bạn cần được nhắc nhở, điều chỉnh để trở thành người luôn chủ động, tích cực trong học tập. -HS lắng nghe Ngoài ra, GV có thể mở rộng, đặt thêm các câu hỏi liên quan tới ý thức tự giác vàchưa tự giác học tập nhằm giúp HS hiểu rõ ý nghĩa của việc tự giác học tập Kết luận: Các em cần chủ động, tích cực trong học tập; không nên học tập một cách đối phó, chỉ học khi có người khác giám sát, nhắc nhở,... để đạt kết quả cao trong học tập.
  9. Hoạt động 2:Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác học tập chưa? Hãy chia sẻ cùng các bạn. -HS quan sát - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. -HS trả lời - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết tự giác học tập. 4.Vận dụng: Hoạt động 1:Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV nêu tình huống: Trong giờ học Thể dục, dù được bạn nhắc nhưng Lan vẫn không tham gia, mà ngồi trong lớp đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV gợi ý: 1/ Lan ơi, cất truyện đi, ra học Thể dục cùng -HS chọn cả lớp nào! 2/ Lan ơi, không nên trốn giờ Thể dục như vậy! - GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý nếu có. Kết luận: Cần tích cực tham gia đầy đủ các giờ học, hoạt động giữa giờ. -HS lắng nghe
  10. Hoạt động 2:Em rèn luyện thói quen tự giác học tập GV gợi ý để HS chia sẻ cách rèn luyện thói -HS chia sẻ quen tự giác học tập. GV có thể cho HS đóng vai nhắc nhau tự giác học tập. Kết luận: Các em cần thực hiện thói quen tự giác học tập để đạt kết quả cao tronghọc tập. -HS nêu Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Khối 2: CÙNG ĐỌC: LỢN CON BỊ CẢM GIÓ Âm nhạc: Khối 2: * ÔN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 3 * THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: CÂU CHUYỆN VỀ BÀI HÁT CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN *VẬN DỤNG - SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ lại giai điệu, tiết tấu cơ bản của bài đọc nhạc số 3
  11. - Nhớ tên bài hát và hiểu được sự ra đời của bài hát Chú voi con ở Bản Đôn của nhạc sĩ Phạm Tuyên. 2. Năng lực: - Thể hiện bài đọc nhạc kết hợp được với nhạc cụ đệm, nhạc beat và vận động. 3. Phẩm chất: - Biết đọc nhạc và vận dụng gõ đệm theo nhịp 2/4. - Qua bài hát giáo dục học sinh cách cảm nhận cảnh đẹp của hoa lá mùa xuân thật là tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp -Thực hiện trưởng báo cáo sĩ số lớp. Trò chơi: Mình cùng vỗ tay – Cách chơi: GV quy định sáu nốt nhạc -Lắng nghe. Cách chơi tương ứng với các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 và các số tương ứng với số lần vỗ tay. GV đọc “Son”, HS vỗ tay năm lần; đọc
  12. “Đô”, HS vỗ tay một lần; đọc “La” cao HS vỗ tay sáu lần. – Cách thực hiện: Lần 1: GV đọc tên nốt, cả lớp vỗ tay. Lần 2: GV đọc tên nốt, nhóm/ đôi bạn/ cá nhân vỗ tay. Lần 3: HS đọc tên nốt, nhóm/ đôi bạn/ -Thực hiện. cá nhân vỗ tay. Lưu ý: GV có thể triển khai theo cách ngược lại. – GV có thể sử dụng câu hỏi trong SGK và gợi ý HS trả lời: Những nốt nhạc nào được ngân dài hơn trong bài đọc nhạc? (Đô, Mi) THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP 1. Ôn đọc nhạc Bài số 3 – GV có thể cho HS thực hiện bài đọc nhạc và vận động theo hình dưới đây: -Miệng đọc, thực hiện ký hiệu bàn tay.
  13. – GV hướng dẫn HS thực hiện theo tốc độ từ chậm đến nhanh. – GV cho HS thực hiện theo các hình thức: đồng ca/ tốp ca/ song ca/ đơn ca. -Lắng nghe, ghi nhớ thực hiện. Lưu ý: GV nhắc nhở, sửa sai và yêu cầu -Thực hiện. HS đọc với giọng đọc vừa phải đúng theo tên nốt và cao độ, có ý thức thể hiện sắc thái to – nhỏ theo yêu cầu của bài đọc nhạc. KHÁM PHÁ Thường thức âm nhạc Câu chuyện về bài hát Chú voi con ở Bản Đôn – GV cho HS xem hình ảnh về những -Theo dõi, lắng nghe. chú voi con ở Bản Đôn (Tây Nguyên) hoặc , xem video và cho nghe bài hát Chú voi con ở Bản Đôn để dẫn dắt vào câu chuyện. -Giới thiệu về Tây Nguyên, vị trí trên -Theo dõi lắng nghe bản đồ: Tây Nguyên là khu vực với địa hình cao nguyên bao gồm các tỉnh xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ phía Bắc
  14. xuống Nam gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông ... -Kể mẫu trên nhạc nền có tiếng suối -Lắng nghe, ghi nhớ. chảy, đàn Tơ rưng. -Lắng nghe câu hỏi, 4 bạn HS lần lượt – GV hướng dẫn HS quan sát nội dung trả lời. 4 bức tranh để thảo luận, trao đổi, tìm hiểu nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý. Tranh 1: Các bạn nhỏ đang đi đâu?; Các bạn nhỏ đã gặp ai?
  15. Tranh 2: Bác Phạm Tuyên đã kể cho các -Các bạn nhỏ đến nhà bác Phạm bạn nhỏ nghe câu chuyện gì về bài hát Tuyên.Các bạn nhỏ gặp bác Phạm Chú voi con ở Bản Đôn ? Tuyên/ nhạc sĩ Phạm Tuyên) - Bác kể về những hình ảnh ngộ nghĩnh của những chú voi con ở Bản Đôn đã tạo cảm hứng cho bác sáng tác bài hát đó. Tranh 3: Bác Phạm Tuyên và các bạn -Bác Phạm Tuyên và các bạn nhỏ cùng nhỏ cùng hát bài gì? hát bài Chú voi con ở Bản Đôn) Tranh 4: GV cho HS tìm hiểu thêm một số thông tin về bài hát Chú voi con ở Bản Đôn.: Phạm Tuyên sinh ngày 12 tháng 1 năm 1930 là một nhạc sĩ nổi tiếng người Việt Nam, nhạc sĩ Phạm Tuyên đã sáng tác bài hát Chú voi con ở Bản Đôn trong một chuyến đi thực tế ở Tây Nguyên Đắk Lắk vào mùa xuân năm 1983. Khi ông đến Buôn Đôn thì voi lớn đi làm, ở nhà chỉ còn lại những chú voi con dễ thương và vui nhộn. Kể từ đó, anh đã sáng tác các ca khúc dựa trên dân ca Ê ĐÊ. THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP – GV chia HS thành nhóm tìm hiểu nội dung câu chuyện và sau đó kể chuyện trước lớp.
  16. – GV hoặc HS nhận xét bạn kể hoặc đưa ra các gợi ý nếu như HS chưa nắm rõ nội -Lắng nghe, bài hát vui, ngộ nghĩnh dung câu chuyện. – GV kể lại nội dung câu chuyện và chốt lại nội dung câu chuyện. -Thực hiện – GV cho HS nghe lại bài Chú voi con ở Bản Đôn hỏi giai điệu như thế nào? và đưa ra những nhận xét tổng kết về HĐ. – GV nhắc nhở HS tự ôn lại câu chuyện và kể cho các bạn, người thân cùng nghe. VẬN DỤNG – SÁNG TẠO -Theo dõi, thực hiện 3. Vận dụng – Sáng tạo Đọc tên các nốt nhạc và thực hiện theo kí hiệu bàn tay. – GV điều khiển HS nhìn hình ảnh trình chiếu hoặc bảng phụ chiếu hình các bạn nhỏ đang thực hiện thế tay ở mục 1 SGK và cho HS thực hiện theo hình. -Thực hiện -Lắng nghe, các nhóm thực hiện. – HS đọc tên nốt theo kí hiệu bàn tay Trò chơi: Tôi tiến bạn lùi
  17. -Cách chơi: GV chia HS thành hai nhóm (nhóm tiến – nhóm lùi hoặc nhóm lên – nhóm xuống) và xếp thành hai hàng dọc mỗi hàng 6 bạn. |+Nhóm 1 (nhóm tiến) HS đọc tên sáu nốt nhạc từ thấp đến cao và bước lên một bước khi đọc tên mỗi nốt nhạc kết hợp với kí hiệu bàn tay. +Nhóm 2 (nhóm lùi) HS đọc tên sáu nốt nhạc từ cao xuống thấp kết hợp thực hiện kí hiệu bàn tay và lùi xuống khi đọc tên mỗi nốt nhạc kết hợp thực hiện kí -Vỗ tay hiệu bàn tay. + Sáu nốt nhạc tương ứng sáu bước đi hoặc chạy của HS (tùy từng không gian phòng học mà GV có thể chọn hình thức chạy hoặc đi). +GV có thể đưa thêm một số lệnh bổ sung như: chúng ta cùng lùi, chúng ta -Lắng nghe, ghi nhớ, khắc phục cùng tiến,... -Khi HS đọc và chơi GV là trọng tài, - Hs ghi nhớ. động viên, khích lệ, sửa sai cho HS. - HS ghi nhớ và thực hiện. Lưu ý: GV quan sát, nghe và sửa sai cho - Học sinh thực hiện HS (nếu có). GV yêu cầu HS tự nhận xét và nhận xét nhóm các bạn thực hiện để điều chỉnh/ sửa các lỗi (nếu có).
  18. - GV khen ngợi, động viên HS những nội dung thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung cần tập luyện thêm. - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) - Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị bài mới. làm bài tập VBT. - Đọc nhạc lại bài đọc nhạc để kết thúc tiết học. Chiều thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để thiết lập quan hệ bạn bè.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Đến đây cùng chơi” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả – Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài + HS nêu nội dung nghe thấy trong bài hát: Bài hát nói về điều gì? hát. + GV hỏi thêm: Em có cảm nghĩ gì về lời mời + HS trả lời theo suy nghĩ gọi của các bạn trong bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
  20. - Mục tiêu: + HS biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. + HS nêu được cách để thiết lập quan hệ bạn bè - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm đôi, chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc câu chuyện người bạn mới - 1 HS đọc yêu cầu bài. -GV cho HS nêu sự việ chính của câu chuyện - 1 HS đọc, lớp đọc thầm -GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi -2,3 HS nêu -GV cho HS trả lời từng câu hỏi trước lớp: HS khác nhận xét, bổ sung +Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình? -HS TL nhóm đôi +Cuộc gặp gỡ mang lại cho hai bạn điều gì? -HS trả lời trước lớp: +Mác là một người bạn thân thiện , tốt +Theo em vì sao chúng ta cần thiết lập quan bụng, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó hệ bạn bè? khăn +Cuộc gặp gỡ mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và lâu dài giữa mác và - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. người bạn mới - GV nhận xét, kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng cần có những người bạn để chia sẻ buồn, + Giúp chúng ta có thêm những người vui, cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm. bạn để cùng học, cùng chơi, cúng chia sẻ Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng ta có với nhau những trải nghiệm, những nỗi những người bạn như thế. buồn, niềm vui trong cuộc sống - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.