Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

docx 39 trang Lê Hoàng 28/02/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_am_nhac_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_24_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

  1. Tuần 24 Chiều thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 Âm nhạc: Khối 1: - Học hát: GÀ GÁY Dân ca: Cống Khao Lời mới: Huy Trân - Vận dụng sáng tạo: DÀI – NGẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Học sinh bước đầu nhớ được tên, hát rõ lời ca và đúng theo giai điệu bài hát Gà gáy (dân ca Cống Khao). Biết hát kết hợp nhạc đệm. 2. Năng lực: - Học sinh bước đầu nhớ được tên, hát rõ lời ca và đúng theo giai điệu bài hát Gà gáy (dân ca Cống Khao). Biết hát kết hợp nhạc đệm. - Bước đầu biết và thể hiện được âm thanh dài – ngắn qua trò chơi “Chú gà trống siêng năng”. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu lao động. - Giáo dục ý thức giữ gìn và nuôi dưỡng tình yêu đối với âm nhạc dân tộc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Gà gáy 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Học hát: Gà gáy * Khởi động: - Trò chơi: “Tôi tên là ...”
  2. - GV cho HS chơi trò chơi tiết tấu giới thiệu tên các loài động vật. - HS nghe, các nhóm thi đua chơi trò chơi. Tôi tên là Voi Tôi tên là Gà - Giới thiệu các bài hát về các loại động vật trong đó có bài hát “Gà gáy”. - HS lắng nghe. * Giới thiệu và nghe hát mẫu: - Hướng dẫn HS quan sát bức tranh. - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức - HS quan sát và trả lời. tranh vẽ gì? - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét – khen. - HS xem tranh và lắng nghe. - Giới thiệu: Trong bức tranh có một chú gà trống đang gáy vang. Không biết chú gà trống này gáy như thế nào và gáy để làm gì nhỉ? Hôm nay chúng ta sẽ cùng học bài hát “Gà gáy” dân ca Cống Khao, lời mới của Huy Trân để tìm hiểu các em nhé! - Nghe hát mẫu. - GV hát mẫu hoặc mở băng cho HS nghe 1 lần. - HS nghe, cảm nhận và ghi nhớ. - Đàn giai điệu cho học sinh nghe một lần - HS lắng nghe và nhẩm theo giai và yêu cầu HS nhẩm theo giai điệu bài Gà điệu. gáy. ? Cảm nhận về giai điệu bài hát? - HS nêu cảm nhận. - GV nhận xét và đánh giá. - HS lắng nghe. * Đọc lời ca: - Hướng dẫn đọc lời ca. - GV chia câu (bài hát chia thành 4 câu hát ngắn) - HS đọc từng câu theo hướng dẫn - GV đọc mẫu từng câu và bắt nhịp cho HS của GV. đọc theo - HS thực hiện theo hướng dẫn.
  3. - GV hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu bài hát. * Tập hát: - Hướng dẫn hát từng câu. - HS nghe và hát từng câu theo - GV Hát và đàn giai điệu từng câu (mỗi hướng dẫn của GV. câu 1, 2 lần cho HS nghe) sau đó bắt nhịp cho HS hát. - HS hát câu 1. + Câu 1: Con gà gáy le té le sáng rồi ai ơi. + Câu 2: Gà gáy té le té le sáng rồi ai ơi. - HS hát câu 2. Hát nối câu 1+2 + Câu 3: Nắng sáng lên rồi dậy lên nương - HS hát câu 1+2 đã sáng rồi ai ơi. - HS hát câu 3. + Câu 4: Rừng và nương xanh đã sáng rồi ai ơi. - HS hát câu 4. Hát nối câu 3+4 - Hát cả bài. - HS hát nối câu 3+4 - HS hát cả bài. - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài hát qua tranh, ảnh cuộc sống của người Cống Khao. - GV đặt câu hỏi: - HS nghe và trả lời. + Sáng sớm gà gáy để làm gì? (Gà gáy để gọi mọi người thức dậy lên nương rẫy) + Người dân tộc Cống Khao sinh sống chủ - HS nghe và trả lời. yếu bằng nghề gì? (bằng nghề làm nương rẫy, chăn nuôi gia súc). - Giáo dục HS qua nội dung bài hát. - GV giáo dục HS: Qua bài hát các em thấy - HS nghe và ghi nhớ. được vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên miền núi phía Bắc. Hãy yêu quê hương đất nước, yêu lao động, yêu âm nhạc dân tộc của chúng ta các em nhé! * Hát với nhạc đệm: - Hát kết hợp vỗ tay theo phách. - HS hát vỗ tay theo phách theo - GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo hướng dẫn của GV phách:
  4. - HS theo dõi. - HS hát và vỗ tay theo phách. - GV hát - HS luyện hát kết hợp vỗ tay, gõ vỗ tay mẫu hoa. đệm. - Hướng dẫn HS hát vỗ tay theo phách. - GV cho HS luyện hát đồng thanh kết hợp gõ đệm theo phách. - Hát với nhạc đệm. - HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo - GV cho HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm phách với nhạc đệm. theo nhạc đệm. - HS hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: dãy – tổ – cá nhân. - GV cho HS luyện hát vỗ tay, gõ đệm theo - HS nhận xét nhạc: Hát nhóm – tổ – cá nhân. - GV khuyến khích HS nhận xét và sửa sai - HS lắng nghe (nếu cần) - GV nhận xét Hoạt động 2: Vận dụng- sáng tạo: Dài- ngắn (10’) * Trò chơi: Hãy là chú gà trống siêng năng” * Mức độ 1: - GV cho cả lớp đọc Ò ó o o theo mẫu tiết - HS đọc âm O theo tiết tấu 1. tấu 1 (bước đầu cho học sinh đọc và ngân dài O): *Mức độ 2: - HS chú ý nghe - GV đọc mẫu tiết tấu 2 - HS đọc âm O lần 2 nhỏ . - GV nhắc HS thể hiện câu ò ó o o lần 2 nhỏ dần. Hướng dẫn học sinh tập trước lần - HS đọc âm O theo tiết tấu 2. 2. - HS chú ý nghe và thực hiện
  5. - GV hướng dẫn HS đọc lần 1 to và lần 2 - HS luyện đọc theo lớp, dãy bàn, nhỏ kết hợp vỗ tay để cảm nhận được mẫu nhóm. tiết tấu: - GV lưu ý cho HS: Khi đọc to vỗ tay to, khi đọc nhỏ vỗ tay nhỏ. - Cho cả lớp cùng đọc 2-3 lần, sau đó chia theo dãy bàn, nhóm đọc. * Củng cố: - Cho HS xung phong điền chữ cái - GV yêu cầu HS điền các chữ cái còn thiếu còn thiếu. để hoàn chỉnh tên bài hát: G Y - HS hát và vận động - Cho cả lớp hát và vận động theo ý thích theo ý thích. bài “Gà gáy” - HS lắng nghe và ghi nhớ - Nhắc nhở HS luyện tập bài hát và chia sẻ câu chuyện về chú gà gáy sáng trong bài hát cho người thân trong gia đình, hãy hát và cùng mọi người chơi trò chơi “Hãy là chú gà trống siêng năng”. Đạo đức: Khối 1 Chủ đề 7 THẬT THÀ BÀI 20 KHÔNG NÓI DỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối. - Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. 2. Năng lực: - Chủ động rèn luyện thói quen nói thật. - Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. 3. Phẩm chất: - Hs yêu thích môn học.
  6. II. CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, bài hát, truyện (truyện ngụ ngôn “Cậu bé chăn cừu”), hình dán mặt cười - mặt mếu,... gắn với bài học “Không nói dối”; - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -HS hát Tổ chức hoạt động tập thể - GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ ngôn “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV kể lại cho cả -HS trả lời lớp nghe. - GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu đã nói dối điều gì? - Vì nói dối cậu bé chăn cừu đã nhận hậu quả gì? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Nói dối là tính xấu mà chúng ta cần tránh. Cậu bé chăn cừu vì nói dối quá nhiều mà đã đánh mất niềm tin của mọi người và phải chịu hậu quả cho những lỗi lầm của mình. 2. Khám Phá - HS quan sát tranh
  7. Khám phá vì sao không nên nói dối - GV treo 5 tranh (hoặc dùng các phương tiện - HS trả lời dạy học khác để chiếu hình) và kể câu chuyện “Cất cánh”. + Tranh 1: Trên ngọn núi cao, sát bờ biển, có gia đình đại bàng dũng mãnh sinh sống. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý + Tranh 2: Muốn các con giỏi giang, đại kiến cho bạn vừa trình bày. bàng mẹ căn dặn: Các con hãy chăm chỉ luyện tập! -HS lắng nghe + Tranh 3: Trên biển, đại bàng đen siêng năng tập bay còn đại bàng nâu nằm ngủ. + Tranh 4: Sắp đến ngày phải bay qua biển, đại bàng mẹ hỏi: Các bạn tập luyện tốt chưa? Nâu và đen đáp: Tốt rồi ạ! + Tranh 5: Ngày bay qua biển đã đến, đại bàng mẹ hô vang: Cất cánh nào các con! Đại bàng đen bay sát theo mẹ, đại bàng nâu run rẩy rồi rơi xuống biển sâu. - Học sinh trả lời _ GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung chính. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: + Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì? + Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả như thế nào? - HS tự liên hệ bản thân kể ra. + Theo em, vì sao chúng ta không nên nói dối?
  8. - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu đã HS lắng nghe. bị rơi xuống biển. Nói dối không những có hại cho bản thân mà còn bị mọi người xa lánh, không tin tưởng. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn cách làm đúng - GV treo tranh (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình), chia HS theo - HS quan sát nhóm (4 hoặc 6 HS), nêu rõ yêu cầu: Em chọn cách nào? Vì sao? (Trong tình huống bạn nhỏ nghe mẹ hỏi: Con đang ôn bài à?) -HS chọn + Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình) + Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ! + Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ! - GV mời đại diện một nhóm lên trình bày, mời tiếp nhóm khác nếu có cách lựa chọn khác nhóm thứ nhất. Mời một HS nêu ý kiến vì sao không chọn. - GV khen ngợi HS và kết luận: + Chọn: cách làm 2: Bạn làm đúng theo lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói thật. + Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn đang -HS lắng nghe chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
  9. GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em nói dối chưa? Khi Đó Em Cảm Thấy Như Thế nào? - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. -HS quan sát - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi những câu trả -HS trả lời lời trung thực. 4. Vận dụng: Hoạt động 1 Xử lý tình huống - GV hướng dẫn và mời HS nêu nội dung của -HS chọn tình huống: Cô giáo yêu cầu kiểm tra đồ -HS lắng nghe dùng học tập, bạn gái để quên bút chì, bạn sẽ nói gì với cô giáo? - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - GV động viên, khen ngợi những bạn, nhóm -HS chia sẻ trả lời tốt. - GV đưa ra những lời nói khác nhau, ví dụ: + Cách 1: Tớ sợ cô phê bình, cậu cho tớ mượn một cái bút chì nhé! + Cách 2: Thưa cô! Con xin lỗi, con để quên bút chì ạ! -HS nêu + Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để bút chì vào cho con ạ! - HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2, 3) ở cách nói -HS lắng nghe nào mình chọn trong mỗi tình huống.
  10. - GV tổng kết các lựa chọn của cả lớp, ghi lên bảng và mời một số HS chia sẻ, vì sao lại chọn cách nói đó. -HS thảo luận và nêu Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ, nhất là nói thật trong học tập giúp ta ngày càng học giỏi, -HS lắng nghe tiến bộ hơn. Hoạt động 2: Em cùng các bạn nói lời chân thật - HS đóng vai nhắc nhau nói lời chân thật, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV nhắc HS về nhà ôn lại bài học và thực hiện nói lời chân thật với thầy cô, cha mẹ, bạn bè,... để được mọi người yêu quý và tin tưởng. Kết luận: Em luôn nói lời chân thật. Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. Thứ 3 ngày 26 tháng 2 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Khối 2: ĐỌC CẶP ĐÔI
  11. Âm nhạc: Khối 2: * ÔN TẬP BÀI HÁT: MẸ ƠI CÓ BIẾT * NGHE NHẠC RU CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được tên bài hát, tác giả; hát thuộc và đúng theo giai điệu. - Biết bài Ru con là bài dân ca Nam Bộ, biết vị trí Vùng Nam bộ trên bản đồ 2. Năng lực: - Bước đầu duy trì tốc độ và thể hiện được theo sắc thái mạnh nhẹ trong các câu hát. - Biết phối hợp nhịp nhàng khi thể hiện bài hát ở các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca. - Biết lắng nghe, thể hiện cảm xúc được theo nội dung lời ca và tính chất thiết tha, nhịp nhàng của bài hát Ru con. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận tình yêu thương gắn bó giữa mẹ và con qua giai điệu và nội dung lời ca của bài hát ôn.. - Biết lắng nghe và cảm nhận được tính chất âu yếm, thiết tha, tình cảm yêu thương của người mẹ dành cho con qua giai điệu, lời ca của bài hát Ru con – dân ca Nam Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
  12. - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG. - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp -Thực hiện. trưởng báo cáo sĩ số lớp. – GV bắt nhịp cho cả lớp cùng hát -Hát để khởi động . một lần bài Mẹ ơi có biết kết hợp vỗ tay theo nhịp. – GV mời nhóm HS xung phong kể -Giúp đỡ mẹ việc, kể việc giúp đỡ bạn. một hành động hoặc thể hiện tình cảm yêu thương, hay giúp đỡ mẹ qua hành động sắm vai cùng với bạn, sau đó GV dẫn dắt vào phần Nghe nhạc. THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP *Ôn tập bài hát Mẹ ơi có biết -Lắng nghe. – GV dẫn dắt và đưa ra lời đề nghị HS cùng ôn tập bài hát thật đúng, hát thật hay để về hát tặng mẹ bài hát Mẹ ơi có biết. -Thực hiện. – GV tổ chức cho HS hát tập thể 2 – 3 lần kết hợp vỗ theo phách mạnh – nhẹ chia đôi theo kí hiệu bông hoa màu đỏ, vàng .
  13. -Thực hiện gõ Tem pơ rin theo nhịp, Ma ra cat gõ theo tiết tấu. -HD HS hát kết hợp các nhạc cụ: trai-en-gô, tem-bơ-rin, ma-ra-cát để -Thực hiện. gõ/ đệm theo nhịp/ đệm theo hình tiết tấu với các hình thức đồng ca, -Lắng nghe tốp ca, đơn ca,... – GV chia nhóm luyện tập và sửa sai cho HS -Nhóm trưởng điều hành nhóm mình -GV nhận xét, sửa sai các lỗi (nếu có). -Từng nhóm thực hiện VẬN DỤNG – SÁNG TẠO – GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều hành thảo luận (2 – 3 phút). – GV cùng phối hợp với HS phần -Nhận xét chéo nhau. nhạc đệm cho Các nhóm tự thống nhất cách thể hiện bài hát kết hợp với vỗ theo phách và biểu lộ cảm xúc(chú ý lần lượt từng nhóm)
  14. – GV yêu cầu HS tự nhận xét/ nhận -Mẹ đang hát ru cho con ngủ xét cho bạn và sửa sai. Cần nhắc nhở HS quan sát để phối hợp nhịp nhàng với nhóm. KHÁM PHÁ 2. Nghe nhạc Ru con - Hỏi HS trong tranh vẽ hình ảnh gì? Giới thiệu vào bài nghe nhạc. -Lắng nghe, theo dõi. -Giới thiệu dân ca Nam bộ và địa lý trên bản Đồ: Dân ca Nam bộ là một thể loại âm nhạc cổ truyền của Việt Nam ở vùng Nam Bộ được các nhạc sĩ ký âm lại và truyền dạy bằng lối chuyền khẩu như các điệu hò, điệu Lý như Lý ngựa ô. Lý cái mơn. Lý cây bông. Lý con sáo Gò Công (Lý con sáo sang sông). Lý con sáo Bạc Liêu. Lý quạ kêu. Lý chiều chiều -Lắng nghe.
  15. – GV đàm thoại và đọc diễn cảm các câu lời ca của bài nghe nhạc cho HS nghe. Gió mùa thu Mẹ ru con ngủ -Ghi nhớ Năm canh chầy thức đủ vừa năm Hỡi chàng chàng ơi! -Lắng nghe, 1 HS trả lời: (mẹ ru con). Hỡi người người ơi! Em nhớ tới chàng Em nhớ tới chàng! Hãy nín! nín đi con! Hãy ngủ! ngủ đi con! -Trả lời theo cảm xúc. Con hời con hỡi -Giải thích Canh chầy đồng nghĩa -Năm canh chầy thức đủ vừa năm vơi canh khua, thức khua – GV cho HS nghe bài hát Ru con (lần 1) và đặt câu hỏi cho HS: bài hát nói về hình ảnh gì? -GV đưa các câu hỏi cho HS nhận xét hình ảnh mẹ âu yếm và ru con trong SGK.
  16. Câu 1: Lúc be các em có được mẹ -Theo dõi, lắng nghe. Đứng tại chỗ đung đư ru không? nhẹ người trái, phải. Câu 2: Trong bài nghe nhạc đã nói lên sự vất vả để con có giấc ngủ ngon ra sao? -(thiết tha, âu yếm...). -1 HS trả lời ý 1:Tốc độ hơi chậm – GV cho HS nghe lại bài hát Ru 1 HS trả lời ý 2: Hãy nín! nín đi con! con, trong quá trình nghe và thể Hãy ngủ! ngủ đi con! hiện biểu cảm qua nét mặt, động tác Con hời con hỡi và giao lưu cảm xúc với HS. HS 1 HS trả lời ý 3: trả lời theo cảm nhận. đung đưa người nhẹ nhàng theo nhịp -Trả lời 2 tay mô phỏng động tác ru búp bê/ ru em. - Hát đơn ca. và cảm nhận tình cảm ấm áp yêu - Học sinh lắng nghe. thương khi trong vòng tay của mẹ. -GV Hỏi Em cảm nhận giai điệu của - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. bài hát ru như thế nào? -Tốc độ của bài hát nhanh hay chậm? Lời ca đã thể hiện mẹ đã ru con âu yếm ra sao? Con thích câu lời ca nào trong bài?...
  17. - Hỏi lại HS tên bài học vừa học? Tác giả? - Gọi 1 HS lên biểu diễn đơn ca. - Gv nhận xét tiết học(khen+nhắc nhở). Chiều thứ 3 ngày 26 tháng 2 năm 2024 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. 3. Phẩm chất.
  18. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. Em hãy nêu các từ khoá để duy trì quan hệ bạn bè? - HS tham gia chơi bằng cách xung phong thi nhau trả lời nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi xử lí tình huống liên quan đến duy trì quan hệ bạn bè. - Cách tiến hành:
  19. Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến. (làm việc chung cả lớp) - GV phổ biến trò chơi: “Bạn chọn cách nào?” - Chia lớp thành 4 nhóm ( Mỗi nhóm 1 dãy -Các đội xếp thành hàng dọc, hướng về bàn). Mỗi nhóm cử 6 bạn tham gia trò chơi tiếp vị trí phần bảng của nhóm mình và lần sức; HS còn lại trong nhóm ở mõi nhóm đóng lượt gắn mặt cười, mặt mếu tương ứng vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình, với số thứ tự các tranh. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến lựa chọn những cách để duy trì quan hệ bạn bè. -Các nhóm tham gia chơi. -Gv nhận xét, tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời một số em trình bày cách phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè và giải thích về sự lựa chọn của mình. - Các cách phù hợp để duy trì bạn bè: b. Rủ bạn cùng tham gia các trò chơi; Cùng chơi với bạn sẽ giúp cho tình bạn trở nên gắn bó, thân thiết hơn. d. Thường xuyên trò chuyện với bạn. Trò chuyện với bạn là cách giúp những người bạn ngày càng hiểu nhau hơn. g. Luôn ở bên khi bạn cần động viên, an ủi. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy ấm áp - GV mời HS khác nhận xét. và vui vẻ hơn. - GV nhận xét, tuyên dương và cho HS rút ra - HS trình bày. kế luận: Đẻ duy trì quan hệ bạn bè, chúng ta - HS khác nhận xét. nên: Rủ bạn cùng tham gia các trò chơi, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  20. thường xuyên trò chuyện với bạn, luon ở bên bạn khi bạn cần động viên, an ủi; không nên tỏ ra không hài lòng khi bạn kết thân với người khác, luôn bênh vực bạn trong mọi trường hợp, kể bí mật của bạn cho người khác biết. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi của các bạn trong tranh. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau nhận xét hành vi phù hợp và chưa phù hợp để - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao duy trì quan hệ bạn bè với lời nói và việc làm đổi và đưa ra ý kiến phù hợp hay không trong tranh: phù hợp với lời nói và việc làm trong tranh: + Tranh 1: Bạn nữ có hành vi phù hợp để duy trì tình bạn, đó là động viên, khích lệ bạn để bạn cố gắng biểu diẽn thành công tiết mục văn nghệ trước toàn trường. + Tranh 2: Bạn nữ có hành vi phù hợp để duy trì tình bạn, đó là hỏi thăm, giúp đỡ bạn khi bạn bị ốm. + Tranh 3: Bạn nữ có hành vi chưa phù hợp vì thẻ hiện sự ích kỉ khi không muốn bạn của mình chơi với người khác. + Tranh 4: Bạn nam có hành động phù hợp, đó là biêt bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương, kết luận: - HS rút ra kết luận, lắng nghe, rút kinh Cần học tập các bạn trong tranh 1, 2, 4 ( Động nghiệm. viên , khích lệ ); Không nên làm theo bạn ở tranh 3 ( Bạn đó tỏ thái độ ích kỉ ) 4. Vận dụng trải nghiệm.