Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

docx 30 trang Lê Hoàng 28/02/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_am_nhac_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_25_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế

  1. Tuần 25 Chiều thứ 2 ngày 4 tháng 3 năm 2024 Âm nhạc: Khối 1: - Ôn tập bài hát: GÀ GÁY Dân ca: Cống Khao Lời mới: Huy Trân - Nhạc cụ: THANH PHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Gà gáy. - Biết hát kết hợp vận động theo nhịp điệu của bài hát Gà gáy bằng nhiều hình thức Đơn ca, song ca, tốp ca, ... 2. Năng lực: - Biết sơ lược về thanh phách. - Bước đầu biết sử dụng thanh phách gõ theo hình tiết tấu và gõ đệm cho bài hát Gà gáy. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS yêu thiên nhiên, con người, yêu những cảnh vật thân quen ở khung cảnh miền núi phía Bắc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Gà gáy. - Thanh phách 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1 - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Gà gáy (9’)
  2. * Khởi động: - Đưa tranh và đàn giai điệu 1 câu hát trong bài - HS trả lời. hát Gà gáy. - GV hỏi: Các em quan sát tranh và nghe giai điệu cô đàn. Bức tranh và câu nhạc đó gợi cho chúng ta nhớ đến bài hát nào đã học? - Cho nghe hát mẫu lại bài hát Gà gáy. - HS nghe lại bài hát. - GV cho HS nghe lại bài hát mẫu - GV cho HS hát lại bài hát theo nhạc đệm. - HS hát bài hát theo nhạc đệm. - GV cho HS ôn hát lại bài hát kết hợp với gõ - HS hát ôn kết hợp gõ đệm theo đệm theo phách, nhún chân. phách, nhún chân. - GV nhận xét, khen ngợi động viên/ sửa sai/ - HS nghe. chốt các ý kiến của HS. * Hát kết hợp vận động theo nhịp điệu. - Hướng dẫn hát kết hợp vận động phụ họa. - GV chia lớp thành các nhóm để các em tự trao đổi và đưa ra ý tưởng động tác minh họa - Các nhóm trao đổi, tìm động theo nhịp điệu của bài. tác minh họa - GV mời các nhóm chia sẻ trình bày động tác của nhóm và nhận xét phần trình bày của nhóm khác. - Các nhóm trình bày và nhận - GV cho HS lên trình bày song ca, đơn ca. xét. - GV đặt câu hỏi: + Với bài hát Gà gáy em thích hát nhanh hay hát chậm? - HS trình bày + Trong bài hát, chú gà đã gáy gọi mọi người thức dậy vào lúc nào? (Chú gà gọi mọi người - HS trả lời thức dậy vào buổi sáng sớm) - HS lắng nghe và trả lời - GV yêu cầu HS nhận xét - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét – đánh giá. - HS nhận xét - HS lắng nghe - Cảm nhận về giai điệu và cảnh đẹp trong bài - HS trả lời. hát.- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận giai điệu
  3. và cảnh vật thân quen ở khung cảnh miền núi phía Bắc trong bài hát. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Nhạc cụ: Thanh phách (25 phút) * Giới thiệu thanh phách. - GV giới thiệu: thanh phách là nhạc cụ dân tộc - HS quan sát và lắng nghe được làm bằng tre hoặc gỗ. Khi chơi, người ta gõ 2 thanh vào nhau, âm thanh phát ra “ cách cách cách”, nghe đanh và vang. Thanh phách thường dùng để giữ nhịp đệm khi hát. * Gõ theo hình tiết tấu. - Gõ theo mẫu tiết tấu. - HS lắng nghe. - GV gõ mẫu theo hình tiết tấu: - HS tập gõ thanh phách theo - GV hướng dẫn HS gõ theo hình tiết tấu. hình tiết tấu. - HS luyện tập tập thể, nhóm, cá - GV cho HS luyện tập gõ tập thể, nhóm, cá nhân. nhân. - HS sửa sai nếu có - GV lưu ý và sửa sai cho HS khi gõ nếu có. * Gõ đệm cho bài hát: Gà gáy. - Hát và gõ thanh phách cho bài hát Gà gáy. - GV hát và gõ thanh phách làm mẫu (gõ thanh phách theo phách của bài hát). - HS nghe và quan sát - GV hướng dẫn HS hát và gõ thanh phách đệm cho bài hát theo từng câu, ghép câu và cả bài. - GV cho HS luyện tập gõ thanh phách với các - HS hát và tập gõ thanh phách hình thức: tập thể, nhóm, đôi bạn, cá nhân. theo yêu cầu của GV - GV yêu cầu HS nhận xét.
  4. - GV tổng kết – nhận xét. - HS luyện tập gõ thanh phách theo các hình thức. - HS nhận xét. - HS lắng nghe * Củng cố: - GV đặt câu hỏi ở bài tập 3 trang 25 trong vở bài tập. - HS trả lời ? Em hãy mô tả và nói về cách gõ nhạc cụ thanh phách? - HS nhận xét - Yêu cầu HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS thực hiện. - GV cho HS sử dụng thanh phách hoặc các loại nhạc cụ tự chế để luyện tập gõ phách bài hát Gà gáy ở bài tập 5 trang 26 vở bài tập. - GV khuyến khích HS tự tập luyện thêm phần gõ đệm thanh phách kết hợp động tác biểu cảm - HS lắng nghe và luyện tập đệm cho bài hát thêm. Đạo đức: Lớp 1 KHÔNG TỰ Ý LẤY VÀ SỬ DỤNG ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. 2. Năng lực: - Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác. - Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. 3. Phẩm chất: - Hs yêu thích môn học. II CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
  5. - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bàihọc“Không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác”; - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -HS hát Tổ chức hoạt động tập thể - GV đặt câu hỏi cho cả lớp:“Đồ dùng không phải của taLấy dùng không hỏi, đã là đúng chưa?” - HS suy nghĩ, trả lời. -HS trả lời Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ của người khác, khi muốn dùng đồ của người khác emcần hỏi mượn, nếu được sự đồng ý thì mới lấy dùng. 2. Khámphá Tìm hiểu vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác. - GV treo bốn tranh (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình) và kểcâu - HS quan sát tranh chuyện “Chuyện của Ben”. + Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê sưu tầm đồ - HS trả lời chơi. Một hôm, Ben sang nhà Bi chơi. + Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi đẹp quá, Ben liền giấu đi và đem về nhà.
  6. + Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không thấy ô tô - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến đâu, cậu khóc ầm lên. cho bạn vừa trình bày. + Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liền nhắc Ben: “Con không được tự ý lấy đồ chơi củabạn. Con -HS lắng nghe hãy trả lại bạn ngay!”. Ben nghe lời mẹ trả lại đồ chơi chobạn. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếunội dung chính. - HS cả lớp trao đồi: + Em hãy nhận xét về hành động của Ben trong câu chuyện trên. - Học sinh trả lời + Theo em, vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác? - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Tự ý lấy đồ của người khác là việc không nên làm, nó sẽ tạo cho mình thóiquen xấu. Khi muốn dùng đồ của người khác, em HS lắng nghe. cần hỏi mượn và chỉ lấy khi được sựđồng ý. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định bạn nào đáng khen, bạn nào cân nhắc nhở - HS quan sát - GV cho HS quan sát hai tranh mục Luyện tập trong SGK (hay treo tranh hoặc chiếuhình). - GV chia HS thảo luận theo nhóm (4 hoặc 6 em), giao nhiệm vụ cho các nhóm: Bạn nào -HS chọn đáng khen, bạn nào cẩn nhắc nhở? Vì sao?
  7. - GV khen ngợi các ý kiến của HS và tổng kết. Kết luận: Bạn nam hỏi mượn bút của bạn nữ rồi mới dùng, hành vi đó đáng khen(tranh 1). Không hỏi mượn mà tự ý lấy thước của bạn thật đáng chê (tranh 2). Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác chưa? Khiđó em cảm thấy như thế nào? - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi. -HS lắng nghe - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực, nhắc nhở HS không nên tựý lấy và sử dụng đồ của người khác. 4. Vận dụng: - HS chia sẻ Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - Để đảm bảo thời gian, GV có thể chia HS theo cặp, giao nhiệm vụ cho mỗi cặp quan sát kĩ một trong hai tình huống để thực hiện yêu -HS quan sát cầu thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì khi gặp tình huống trong các bức tranh. -HS trả lời - GV mời đại diện các nhóm thảo luận tranh 1, tiếp theo là tranh 2 (GV nên nghe ýkiến của tất cả các nhóm). -HS chọn - GV khen ngợi HS và đưa ra những cách nói với bạn trong mỗi tình huống, GV cóthể viết
  8. sẵn vào bảng phụ hoặc bật màn hình đã chuẩn -HS lắng nghe bị trước, ví dụ: Tình huống 1: + Bạn ơi! Cô giáo dặn không được lấy sách, truyện của thư viện. + Bạn ơi! Bạn phải xin phép mới được mang -HS chia sẻ về. + Tớ sẽ mách cô! Tình huống 2: + Bạn ơi! Không được tự ý sử dụng hàng khi chưa trả tiền. + Bạn ơi! Phải qua quầy tính tiền xong mới -HS nêu được sử dụng hàng. + Tớ sẽ mách chú bảo vệ. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Em thích lời khuyên -HS lắng nghe nào trong các tình huống trên? -Ở mỗi tình huống, GV cho một số HS lên -HS thảo luận và nêu đánh dấu vào cách nói mà mình thích. Kết luận: Khi gặp tình huống một người tự ý sử dụng đồ của người khác, chúng ta nêncó lời -HS lắng nghe nhắc nhở nhẹ nhàng để người đó hiểu ra và không làm việc sai trái ấy. Chỉ máchngười lớn khi người đó cố tình không nghe. Hoạt động 2: Em không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác - HS đóng vai nhắc nhau không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. HS có thểtưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác
  9. nhau. - Ngoài ra, GV hướng dẫn HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện tập để đóngvai rèn luyện thói quen không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. -HS lắng nghe Kết luận: HS thực hiện thói quen không tự ý lấy và sử dụng đồ của ngườikhác,... Thông điệp:G V chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vàoSGK), đọc. Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Khối 2: ĐỌC CÁ NHÂN Âm nhạc: Khối 2: THƯỞNG THỨC ÂM NHẠC NHẠC CỤ MA-RA-CÁT (MARACAS) VẬN DỤNG - SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được tên bài hát, tác giả; hát thuộc và đúng theo giai điệu. - Biết bài Ru con là bài dân ca Nam Bộ, biết vị trí Vùng Nam bộ trên bản đồ 2. Năng lực: - Bước đầu duy trì tốc độ và thể hiện được theo sắc thái mạnh nhẹ trong các câu hát.
  10. - Biết phối hợp nhịp nhàng khi thể hiện bài hát ở các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca. - Biết lắng nghe, thể hiện cảm xúc được theo nội dung lời ca và tính chất thiết tha, nhịp nhàng của bài hát Ru con. 3. Phẩm chất: - Nói được tên, hiểu được cấu tạo chung và biết cách chơi và thể hiện được hình tiết tấu nhịp ¾ với nhạc cụ ma-ra-cát. - Cảm nhận và thể hiện được theo âm thanh cao – thấp khi nghe câu nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp -Thực hiện. trưởng báo cáo sĩ số lớp – GV cùng HS đọc câu thơ ( 2 – 3 lần). -Đọc cùng GV. Lắng nghe, lắng nghe Âm thanh xúc xắc Vừa nghe vừa lắc Đố là, âm thanh gì?
  11. – Sau đó GV cho HS nghe file mp3 âm -Lắng nghe âm thanh và nghe giáo viên thanh nhạc cụ ma-ra-cát và dẫn dắt vào giới thiệu. bài. KHÁM PHÁ: Thường thức âm nhạc Nhạc cụ ma- ra-cát (maracas) Theo dõi. -GV trình chiếu hình ảnh nhạc cụ ma- ra-cát, yêu cầu HS xem hình - Giáo viên lắc nhạc cụ tạo ra âm thanh -Lắng nghe âm thanh và GV giới thiệu để HS lắng nghe và giới thiệu: Ma-ra- cat là nhạc cụ gõ nươc ngoài, dùng tay -Trả lời: lắc khi chơi, âm thanh giòn giã, sôi +giòn giã động. -GV hỏi các câu hỏi: +Tay phải kêu to và cao, tay trái kêu nhỏ +Câu 1: Âm thanh của nhạc cụ ma-ra- và thấp. cát vang lên nghe như thế nào? +Câu 2: GV lắc 2 tay cùng 1 lúc tay phải lắc mạnh hơn tay trái.Yêu cầu HS nhận biết âm thanh cao và âm thanh -Nhạc cụ có bầu tròn làm bằng vỏ nhựa.., ở thấp ở hai quả ma-ra-cát khác nhau trong bầu có những viên sỏi nhỏ, hoặc hạt +Câu 3: Hình dáng của nhạc cụ ra sao? Chất liệu bằng gì? Vì sao hai quả
  12. có hình dáng giống nhau mà âm thanh đậu khô..khi lắc mạnh kêu to, lắc nhẹ kêu khi lắc lại phát ra khác nhau? Tại nhỏ.. sao?... -Lắng nghe. -GV đàm thoại với HS và chốt các phương án trả lời. -Lắng nghe, cảm nhận THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP – GV gõ mẫu cho HS nghe và cảm nhận âm thanh của nhạc cụ ma-ra-cát thể hiện theo hình tiết dưới. -Thực hiện vỗ tay. – GV điều khiển HS vỗ tay theo tiết tấu nhịp 3/4 (chú ý nhấn vào trọng âm của nhịp) với hình thức: tập thể/ nhóm/ đôi bạn/ cá nhân và sửa sai (nếu có). -2 nhóm thực hiện. – GV khuyến khích HS kết hợp hai hình thức: nhóm 1 vỗ tay và nhóm 2 lắc nhạc cụ ma-ra-cát theo hình tiết tấu. GV đưa ra các câu hỏi để gợi mở cảm xúc, có thể hướng dẫn HS bước theo nhịp Waltz tại chỗ để cảm nhận rõ hơn về nhịp 3/4. VẬN DỤNG – SÁNG TẠO 2. Vận dụng – Sáng tạo
  13. – GV cho HS nghe 3 file mp3 từng câu -Lắng nghe và trả lời: +Câu 1 giai điệu lên nhạc ở mục 2 (tr. 46) và đưa ra câu hỏi cao dấn. yêu cầu HS nhận biết các nét giai điệu +Câu 2 xuống thấp dần cao – thấp trong câu nhạc. + Câu 3 tiết tấu khác và cao độ lên cao nghe rõ giữa các nốt. – GV khuyến khích HS thể hiện vận động theo ý tưởng của nhóm/ cá nhân. VD Câu 1: người đứng lên dần theo cao độ Câu 2: Ngồi xuống dần theo cao độ Câu 3: đọc đến nốt nào đưng lên luôn cùng nốt đó(4 nốt tương ứng 4 lần -Lắng nghe, cảm nhận. nhổm lên dần) -Đàn liền cả 3 câu cùng 1 lúc cho HS -Trả lời nghe liền mạch - Hát đơn ca. - Hỏi lại HS tên bài học? Tác giả? - Học sinh lắng nghe. - Gọi 1 HS lên biểu diễn đơn ca. - Gv nhận xét tiết học(khen+nhắc - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. nhở).
  14. Chiều thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. Em hãy nêu các từ khoá để duy trì quan hệ bạn bè? - HS tham gia chơi bằng cách xung phong thi nhau trả lời nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi xử lí tình huống liên quan đến duy trì quan hệ bạn bè. Biết đưa ra lời khuyên cho bạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra lời khuyên cho bạn trong - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao các tình huống trong SGK. đổi và đưa ra xử lý các tình huống trong - Tình huống 1: SGK. + Tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa chỉ, số điện thoại của Vân đẻ giữ mối liên hệ khi Vân đến nơi ở mới. Khi
  16. đó, hai bạn vẫn duy trì được tình bạn - Tình huống 2: mặc dù không ở gần nhau như trước. + Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra đè nghị như vậy đói với bạn nữ vì sẽ khiến bạn nữ cảm thấy khó xử. Hơn nữa, bao che cho lỗi sai của bạn không phải là việc làm phù hợp để duy trì tình bạn. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương, cho HS rút ra kết luận: Với mỗi tình huống nên khuyên bạn có thái độ, hành vi phù hợp để giữ gìn và duy trì tình bạn luôn tốt đẹp và lâu dài hơn. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - Nhận nhóm - HS thảo luận, xây dựng nhóm xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện nội kịch bản (Gồm bối cảnh, tên nhân vật, dung và cách xử lí phù hợp theo một trong các lời thoại của nhân vật), phân vai và tập tình huống gợi ý trong SGK: Em cùng các bạn đóng vai trong nhóm. xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống dưới đây: - Gv mời các nhóm lên đóng vai, một số nhóm - Các nhóm chia sẻ khác có thể chia sẻ ý tưởng kịch bản. Các
  17. nhóm theo dõi nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. - Theo dõi các nhóm, nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, khen ngợi sự thể hiện của các nhóm. Cho HS nêu ra thông điệp: Bạn bè là nghĩa tương thân Khó khăn, thuận lợi, ân cần có nhau. - Gv cho HS liên hệ. -Hs nêu được thực tế 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực hiện. bạn chia sẻ với nhau về: - Hs xung phong trình bày +Kể về một tình bạn đẹp của bạrn thân hoặc của bạn khác mà em biết; chia sẻ về những việc đã làm để duy trì tình bạn. + Nêu một số câu ca dao, tục ngữ; danh -HS thi đua nêu ngôn, bài thơ ....về tình bạn mà em đã sưu tầm được. - GV mời HS xung phong trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  18. ÂM NHẠC: Khối 4 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: NHẠC SĨ LƯU HỮU PHƯỚC VÀ BÀI HÁT REO VANG BÌNH MINH ÔN BÀI HÁT: TÌNH BẠN TUỔI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức – Biết tên nhạc sĩ Lưu Hữu Phước và bài hát Reo vang bình minh - Tên chủ đề mình đang học 2. Năng lực: + Năng lực âm nhạc (Năng lực đặc thù) - Nêu được một số thông tin về cuộc đời, sự nghiệp và một số tác phẩm tiêu biểu sáng tác cho thiếu nhi của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước; Hiểu được nội dung và biết thể hiện vận động cơ thể theo nhịp điệu bài hát Reo vang bình minh. - Học sinh hát thuộc bài ca, đúng theo giai điệu và thể hiện được tính chất hơi nhanh- vui tươi của bài hát Tình bạn tuổi thơ. Biết hát kết hợp vận động cơ thể cùng nhạc đệm ở hình thức tốp ca, song ca, đơn ca + Năng lực chung - Học sinh tự tin, chủ động và tích cực tham gia các hoạt động làm việc nhóm, cá nhân. 3. Phẩm chất - Biết thiên nhiên, quê hương đất nước - Yêu quý các nhạc sĩ Việt Nam - Yêu thích môn âm nhạc II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
  19. - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động mở đầu(5’) - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, cáo sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo - Giáo viên lựa chọn một trong hai phương án - Thực hiện một trong 2 sau: hình thức mà đưa ra. + Hình thức 1: Giáo viên trình chiếu trên bảng lời ca ( không đúng theo trình tự ) các câu hát của bài Tình bạn tuổi thơ và yêu cầu học sinh sắp xếp đúng theo thứ tự và hát lại câu hát đó. + Hình thức 2: Giáo viên cho học sinh nghe bài hát Thiếu Nhi THế Giới liên hoan và đưa ra câu hỏi cho học sinh để nắm được thông tin học sinh đã biết bài hát này chưa., Giáo viên đàm thoại và dẫn dắt vào bài. – GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Lắng nghe, ghi nhớ Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) Nội dung Thưởng thức âm nhạc: Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước và bài hát Reo Vang bình minh 1. Giới thiệu vài nét về nhạc sĩ Lưu Hữu Phước - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ( SGK trang52 - 3,4 HS trả lời. )và trả lời các câu hỏi:
  20. - Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước ông sinh ngày 12 tháng 9 năm 1921 tại quận Ô Môn tỉnh Cần Thơ (nay thuộc thành phố Cần Thơ). Năm 1975 Viện Hàn lâm nghệ thuật Cộng hòa Dân chủ Đức đã phong hàm Giáo sư viện + Câu 1: Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước quê ở đâu? sĩ cho nhạc sĩ Lê Hữu Nhạc sĩ sinh năm nào ? ông đã được tặng những Phước. Ông cũng vinh dự giai thưởng cao quý nào? được nhà nước Việt Nam tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhất năm 1987 giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt I 1996. + Trả lời theo kiến thức. - Lắng nghe, ghi nhớ. + Câu 2: Em đã nghe hoặc biết bài hát nào trong số những bài hát của nhạc sĩ được nêu trong bài - Lắng nghe, cảm nhận học. Thông tin bài hát “ Reo vang bình minh “ có điều gì đặc biệt? + 2,3 HS trả lời(Bài hát Reo - Học sinh trả lời, giáo viên nhân xét và bổ xung Vang Bình Minh có giai điệu / chốt các kiến thức cần ghi nhớ. vui tươi lời ca trong sáng 2. Nghe bài hát Reo vang bình minh ( nhạc và giàu hình ảnh những âm lời: Lưu Hữu Phước) thanh trong trẻo và cảnh vật - Giáo viên cho học sinh nghe bài hát Reo vang thiên nhiên trong bài hát bình minh ( 1-2 lần ), đưa ra câu hỏi : như được bừng sáng lên dưới ánh nắng bình minh