Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_am_nhac_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_30_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế
- Tuần 30 Chiều thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Âm nhạc: Khối 1: Ôn tập đọc nhạc: HÁT CÙNG ĐÔ – RÊ – MI – PHA - SON Nghe nhạc: Bài hát: CON CHIM VÀNH KHYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết đọc bài đọc nhạc Đô – Rê – Mi kết hợp vận động theo nhịp. Cảm nhận được sự tương quan về cao độ giữa các nốt. 2. Năng lực: - Biết sơ lược về tác giả, tác phẩm Con chim Vành Khuyên. - Học sinh cảm nhận được không khí vui tươi qua nội dung của bài hát con chim vành khuyên. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS sự yêu quý, kính trọng và lễ phép đối với những người lớn tuổi. - Biết yêu quý và bảo vệ các loài động vật. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề, chuẩn bị học liệu, tư liệu phù hợp nhạc đệm cho bài hát. File âm thanh MP3, MP4, ... - Chuẩn bị giáo cụ trực quan: Hình ảnh một số loài vật đặc biệt là hình ảnh chim vành khuyên. - Nhạc cụ: đàn phím điện tử, trống con, song loan .... 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Ôn tập đọc nhạc: Hát cùng Đô - Rê - Mi - Pha – Son (15’) * Khởi động: - Trò chơi: “Những nốt nhạc vui”
- - GV tổ chức và phổ biến luật chơi trò chơi “Những nốt nhạc vui”: - Quan sát, lắng nghe + Gọi 5 học sinh lên bục và giao cho mỗi bạn 1 tên nốt. Quản trò gọi tên nốt nào thì HS mang tên nốt đó bước lên 1 bước và lùi xuống lại. - HS thực hiên trò chơi như hướng (Đọc theo giai điệu bài đọc nhạc “Hát cùng Đô dẫn. – Rê – Mi – Pha – Son” để học sinh nhớ lại. Tốc độ trò chơi có thể tăng dần). + Ai thua sẽ bị loại, người còn lại sẽ là người chiến thắng. - Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét – đánh giá và tuyên dương. - Ôn tập đọc nhạc: - GV cho HS nghe lại giai điệu bài đọc nhạc “Hát cùng Đô – Rê – Mi – Pha – Son” 1 lần. - HS nhận xét. - Đàn giai điệu và bắt nhịp cho HS đọc. - Lắng nghe, trả lời. - GV Đặt câu hỏi: Trong bài nhạc em thấy các nốt nhạc nào đọc nhanh hơn? - HS lắng nghe và nhẩm lại giai điệu. - HS đọc nhạc. - Yêu cầu HS Nhận xét. - GV nhận xét - tuyên dương. - HS trả lời + Dòng 1: Đô- Rê, Mi - Pha. + Dòng 2: Son - Pha, Mi- Rê. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. * Đọc nhạc kết hợp vận động theo nhịp. - Hát kết hợp vỗ tay. - Hướng dẫn HS vừa đọc vừa kết hợp với vỗ - Nghe và thực hiện như hướng dẫn. tay. + Đưa tay dần lên khi đọc câu 1 (Giai điệu đi lên). + Đưa tay dần xuống khi đọc câu 2 (Giai điệu đi xuống). - HS thực hiện. - GV đàn giai điệu cho HS nghe từng câu và thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn. - Hát kết hợp vận động theo nhịp.
- - Hướng dẫn HS Thực hiện nghiêng người khi - Thực hiện như hướng dẫn. đọc (Có thể nghiêng người sang trái khi đọc câu1, nghiêng người sang phải khi đọc câu 2). - Gọi HS biểu diễn trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét. - Nhận xét tuyên dương và giúp đỡ các em thực - HS nhận xét. hiện chưa tốt. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 2: Nghe nhạc: Bài hát: “Con chim vành khuyên” (20’) * Giới thiệu tác giả - tác phẩm. - Giới thiệu một số hình ảnh, video đã chuẩn bị - HS quan sát và trả lời câu hỏi. và có thể đặt một số câu hỏi: + Bức tranh, video các em vừa xem có những + Trả lời theo hiểu biết hình ảnh gì? + Em thích hình ảnh nào nhất? Vì Sao? + Trả lời theo cảm nhận - Giới thiệu tác giả. - Giới thiệu sơ lược về Nhạc sĩ Hoàng Vân. - HS lắng nghe. (Hoàng Vân là nhạc sĩ có rất nhiều ca khúc cho thiếu nhi như Em yêu trường em, Mùa hoa phượng đỏ, bảy sắc cầu vồng, Con Chim vành khuyên...) - Giới thiệu tác phẩm. - Lắng nghe và thực hiện. - Hướng dẫn HS quan sát bài hát. + GV đọc và khuyến khích HS đọc lời ca. (2 + Đọc lời ca theo hướng dẫn. lần) + Trả lời theo hiểu biết. + Đặt một số câu hỏi về nội dung bài hát (VD: Bài hát nói về loài vật nào? Có bao nhiêu loài - Lắng nghe, ghi nhớ. chim? Đó là những loài chim nào?,...) - Nhận xét, tuyên dương. * Nghe bài hát. - GV đàn, hát hoặc có thể mở mp3/ mp4 cho HS - Lắng nghe nghe lần thứ nhất. Nêu cảm nhận về giai điệu của bài hát? - HS trả lời. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV tổng kết – nhận xét. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cho HS vừa nghe vừa vận động - Vừa nghe vừa vỗ tay, nghiêng đầu, tại chỗ theo nhịp điệu bài hát. nhún vai...
- - GV có thể gợi ý cho HS sắm vai nghe và hát - HS thực hiện theo yêu cầu. các câu hát có lời chào theo kiểu đối – đáp. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). - Lắng nghe và sửa sai (nếu có). - Gv đặt một số câu hỏi gợi mở - Lắng nghe, trả lời. + Bài hát có nhịp điệu nhanh hay chậm? + Trả lời theo hiểu biết. + Bài hát vui hay buồn? + Trả lời theo cảm nhận. + Em thích nhất câu nào trong bài hát? + Trả lời theo cảm nhận + Em có yêu mến chú chim vành khuyên trong + Trả lời theo cảm nhận. bài hát không? Vì sao? - HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. * Liên hệ giáo dục. - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV HS phải luôn biết yêu quý, kính trọng, lễ phép đối với những người lớn tuổi thông qua lời chào. - HS lắng nghe và ghi nhớ - Biết yêu quý và bảo vệ các loài động vật, đặc biệt là các loài chim. * Vận dụng. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc lại bài đọc nhạc và dùng nhạc cụ tự chế để gõ đệm theo hình ở bài tập 4 trang 30 vở bài tập. - GV yêu cầu HS đọc hoặc hát lại các câu chào trong bài Con chim vành khuyên và tô màu vào - HS thực hiện. bức tranh ở bài tập 5 trang 30 vở bài tập. Qua bài hát Con chim vành khuyên em rút ra bài học gì? (ở bài tập 7 tranh 30 vở bài tập). - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Dặn dò học bài cũ và chuẩn bị bài mới. Khuyến khích HS về nhà hát cùng người thân. Đạo đức: Lớp 1 BÀI 25: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước.
- 2. Năng lực: - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện thói quen phòng, tránh đuối nước. II. CHUẨN BỊ - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Bé yêu biểnlắm” - sáng tác: Vũ Hoàng), trò chơi “Cá sấu lên bờ”,... gắn với bài học “Phòng,tránh đuối nước”; - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điểu kiện). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Bé yêu biển lắm" -HS hát - GV mở bài hát “Bé yêu biển lắm” hoặc bắt nhịp để HS cùng hát. - GV nêu yêu cầu: + Mùa hè các em có thích đi tắm biển không? + Làm thế nào để chúng ta đi tắm biển thật -HS trả lời vui và an toàn?
- - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Học bơi là một cách bảo vệ bản thân giúp em phòng, tránh đuối nước. 2. Khám phá: Hoạt động1: Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến đuối nước - GV chiếu cụm tranh đầu của mục Khám phá, HS quan sát tranh trên bảng hoặc trong - HS quan sát tranh SGK và thực hiện theo yêu cầu: + Kể những tình huống có thể dẫn đến đuối - HS trả lời nước. + Vì sao những tình huống trên có thể dẫn đến đuối nước? -GV gợi ý để HS giải thích được vì sao - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho những tình huống trong tranh có thể dẫn đến bạn vừa trình bày. đuối nước và đặt câu hỏi: “Theo em, còn những tình huống nào khác có thể dẫn tới đuối nước?” Kết luận: Luôn cần thận ở những nơi có -HS lắng nghe nước như: ao, hồ, sông, suối, cống nước, bể nước,... vì có thể dẫn tới đuối nước. Hoạt động2: Em hành động để phòng, tránh đuối nước - GV yêu cầu HS quan sát cụm tranh (cuối mục Khám phá) trong SGK. - GV đặt câu hỏi cho tình huống và mời HS
- lên đóng vai, giải quyết tình huống đó. + Tình huống 1 (tranh 1): Trong lớp học bơi, - Học sinh trả lời nếu thầy giáo dạy bơi chưa đến. GV hỏi HS nên làm gì? (Không được tự động xuống nước khi không có người giám sát). + Tình huống 2 (tranh 2): Em sẽ làm gì để an toàn khi đi trên thuyền? (Mặc áo phao,ngồi ngay ngắn, không chạy nhảy, đùa nghịch hay cho tay; chân xuống nghịch nước,...) + Tình huống 3 (tranh 3): Khi nhìn thấy biển - HS tự liên hệ bản thân kể ra. báo “Cảnh báo nước sâu, nguy hiểmđề phòng đuối nước”, em sẽ làm gì? (Không chơi gần, không tắm ở đó,...) Kết luận: Học bơi, mặc áo phao khi xuống nước hoặc đi thuyền, tránh xa hố nước sâulà - HS lắngnghe. những việc cần làm để phòng, tránh đuối nước. 3.Luyện tập. Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặctrong SGK. Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: -Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên - HS quan sát làm và giải thích vì sao. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng,
- dán sticker mặt cười vào hành vi nên làm sticker mặt mếu vào hành vi không nên làm. -HS chọn HS có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: - Hành vi nên làm: Tập bơi có áo phao bơi -HS lắng nghe dưới sự hướng dẫn của người lớn (tranh 1); Báo cho người lớn biết khi thấy người khác bị đuối nước (tranh 2); Ném phao xuống nước để cứu người đang bị đuối nước (tranh 4). - Hành vi không nên làm: Lội xuống suối bắt cá (tranh 3); Chơi đùa sát bờ ao (tranh 5). Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã thực hiện phòng, -HS chia sẻ tránh đuối nước như thế nào? Hãy chia sẻ với các bạn nhé! - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. -HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh đuối nước. 3. Vận dụng:
- Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV giới thiệu tình huống: Lần đầu tiên -HS lắng nghe được đi thuyền, Hà vui sướng nên cúi đầu xuống nghịch nước. - GV hỏi: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn HS nêu Hà. - GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời khuyên khác nhau: 1/ Hà ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! 2/ Hà ơi, bạn cần mặc áo phao và ngồi ngay ngắn. 3/ Hà ơi, bạn cần chú ý an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông đườngthuỷ. - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên - Hs chọn lời khuyên hay nhất để trình hay nhất. bày. Kêt luận: Chúng ta cần chú ý mặc áo phao, ngồi ngay ngắn khi đi thuyền, không cúi đầu, - HS lắng nghe thò tay nghịch nước. Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh đuối nước - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh đuối nước. HS có thể tưởng tượng và đóng - HS đóng vai vainhắc bạn cách phòng, tránh đuối nước (học bơi, sử dụng áo phao, chỉ xuống nướckhi có sự giám sát của người lớn,...)
- trong các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS quan sát - Hs thảo luận theo nhóm các tranh trong SGK, thảo luận theo nhóm. Mỗi nhóm sẽ nêu một khẩu hiệu tuyên truyền về phòng, tránh đuối nước. - GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn những khẩu hiệu hay và ý nghĩa. Kết luận: Mặc áo phao, học bơi, luôn có sự - Hs lắng nghe giám sát của người lớn và cần thận tránhxa ao, hồ, sông, suối để bảo vệ bản thân khỏi tai nạn đuối nước. Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Khối 2: ĐỌC CÁ NHÂN Âm nhạc: Khối 2 ÔN TẬP: HÁT VÀ ĐỌC NHẠC VẬN DỤNG - SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ được giai điệu, hình dung lại tiết tấu cơ bản của bài đọc nhạc số 4.
- - Biết thêm trò chơi mới 2. Năng lực: - Hát bài Trang trại vui vẻ ở các hình thức cá nhân, đôi bạn hoặc nhóm với các cách biểu diễn khác nhau theo ý tưởng của nhóm và cá nhân. - Thể hiện bài đọc nhạc kết hợp được với nhạc cụ đệm, nhạc baet và vận động. - Phân biệt và vận dụng được yếu tố nhanh – chậm qua trò chơi Vận động cùng kiến vàng và gấu nâu. - HS hát bài Trang trại vui vẻ ở hình thức Vận động tại chỗ. (HSKT) 3. Phẩm chất: -Biết cảm nhận và so sánh về sự nhanh, chậm trong nhịp độ của âm nhạc. -Yêu mến thiên nhiên loài vật II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp -Thực hiện. trưởng báo cáo sĩ số lớp. -Lớp nhìn video và vận động theo bài -Thực hiện nghe nhạc Vũ khúc cùng chú Gà
- THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP 1. Ôn tập Biểu diễn bài hát Trang trại vui vẻ. – GV có thể chia lớp thành hai nhóm, -Thực hiện. hát nối tiếp đồng ca: Nhóm 1: Hôm nay em về thăm trang trại Nhóm 2: I ai i ai ô Nhóm 1: Kìa trong nông trang là bao con cừu Nhóm 2 hát: I ai i ai ô Nhóm 1: Hôm nay em về thăm trang trại Nhóm 2 hát : I ai i ai ô Nhóm 1 hát: Kìa trong nông trang là bao con vịt Nhóm 2 hát: I ai i ai ô Nhóm 1: Hôm nay em về thăm trang - Học sinh lắng nghe. trại Nhóm 2 hát : I ai i ai ô - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. Nhóm 1 hát: Kìa trong nông trang là bao con bò Nhóm 2 hát: I ai i ai ô Cả hai nhóm cùng hát câu cuối: I ai i ai ô, I ai i ai ô. -Hát và vận động, nhận xét mình và bạn. – Vừa hát vừa ôn lại động tác minh họa đã học ở tiết 2. GV khuyến khích HS tự nhận xét, nhận xét cho bạn và
- đưa ra các cách thể hiện, minh hoạ khác. -2 nhóm thực hiện. - GV gọi hs hát bài Trang trại vui vẻ - Hs thực hiện ở hình thức Vận động tại chỗ.(HSKT) - Gv tuyên dương hs. * Ôn đọc nhạc Bài số 4. – GV có thể chia lớp thành 2 nhóm : +Nhóm 1 đọc nhạc kết hợp vận động cơ thể +Nhóm 2 đọc nhạc gõ đệm bằng thanh phách. +Nhóm 1 đọc nhạc nhóm 2 gõ đệm +Nhóm 2 đọc nhạc nhóm 1 vận động. các nhóm tự sáng tạo theo ý thích. -1hs trả lời(to, chậm, nặng nề),... VẬN DỤNG – SÁNG TẠO 2. Vận dụng – Sáng tạo -Lắng nghe. Trò chơi: Vận động cùng kiến vàng và gấu nâu Bước đi của gấu nâu – GV có thể đặt câu hỏi:Con gấu to hay bé? Gấu đi nặng nề hay chạy nhanh? – GV đàn nét nhạc trên hoặc mở băng âm thanh cho HS nghe và gợi sự liên -Nghe GV làm mẫu. tưởng đến những bước đi nặng nề của gấu đen. -Tai nghe nhạc, chân bước đi sắm vai Gấu Nâu.
- – GV có thể hát lại, thể hiện giai điệu với giọng trầm, nặng nề với từ “hừm...” sâu trong cổ. – GV cho HS nghe băng âm thanh/ CD giai điệu sau đó gọi từng nhóm (ưu tiên những bạn xung phong trước) mô tả bước đi của gấu thể hiện sự nặng nề, phục phịch. Khuyến khích HS vừa hát và làm động tác khuỳnh hai tay, hai chân bước đi theo nhạc, mô tả bước đi nặng nề, lặc lè của gấu. – GV có thể cho 3 HS ngồi làm ban giám khảo và chấm điểm cho các -1 HS trả lời kiến nhỏ, có nhiều chân, bò nhóm. Nhóm nào có nhiều bạn thể nhanh. hiện động tác giống nhất sẽ được điểm cao, được khen ngợi hoặc có thưởng. Kiến vàng chăm chỉ -Theo dõi. – Trước khi cho HS nghe, GV có thể đặt câu hỏi: Con kiến có hình dáng -Lắng nghe, ghi nhớ. như thế nào? To hay nhỏ? Bò nhanh hay chậm?; Các em đã nhìn thấy đàn kiến nối đuôi nhau tha mồi về tổ chưa? (tuỳ tình huống thực tế). -GV có thể cho HS xem trích đoạn video đàn kiến bò nhanh, nối đuôi nhau .
- – GV đàn nét nhạc trên hoặc mở băng âm thanh/ CD cho HS nghe và gợi sự liên tưởng đến hình ảnh đàn kiến: 3 nhịp đầu với nét chạy lướt lên và xuống nhanh gợi tả hình ảnh chú kiến tiền trạm, bò rất nhanh rồi đột ngột dừng lại nghiêng ngó xung quanh. Từ nhịp thứ 4, nét chạy bán âm với -Nghe và thưc hiện động tác Kiến vàng. tốc độ tương đối nhanh như miêu tả đàn kiến đang hối hả tha mồi về tổ để tránh một cơn mưa sắp ập đến. -3 tô lần lượt chơi trò chơi sau đó nhận xét tổ mình và nhận xét chéo tổ bạn. – GV cho cả lớp nghe lại và vận động -Lắng nghe, ghi nhớ. theo cảm nhận uốn lượn bàn tay và đưa người theo nét chạy lên xuống của giai điệu, tưởng tượng như động tác bò nhanh của những chú kiến. – GV có thể chia lớp thành 3 tổ và cho lần lượt thực hiện trò chơi, sau đó tự nhận xét nhóm, tổ mình và nhận -Lắng nghe và trả lời để củng cố kiến thưc xét nhóm tổ khác. GV khen ngợi trong CĐ. những nhóm, tổ tham gia trò chơi tích -Trả lời theo cảm nhận. cực và thể hiện sinh động. – GV nêu giáo dục: Thông qua trò chơi Vận động cùng gấu nâu và kiến -Trả lời bằng cảm nhận.
- vàng, ngoài giúp HS nhận biết về tính chất của từng con vật, GV còn giúp HS biết cảm nhận và so sánh về sự nhanh, chậm trong nhịp độ của âm -Lắng nghe. nhạc. -GV tổng kết nội dung của chủ đề; cho học sinh tự đánh giá bản thân qua các câu hỏi Câu 1: Em nhận thấy mình đã thể hiện bài hát/ bài đọc nhạc/ hát kết hợp gõ - Học sinh lắng nghe. đệm nhạc cụ như thế nào? Câu 2: Em hãy nhận xét phần trình - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. diễn của các bạn?; Em thấy nhóm các bạn đã thực hiện tốt hay chưa? Tại sao?... -GV khen ngợi động viên HS và khuyến khích HS tự luyện tập thêm và sáng tạo cách thể hiện bài hát, bài đọc nhạc theo cách của mình. HS xem SGK và hướng dẫn người thân cùng thực hiện các trò chơi. - Gv nhận xét tiết học(khen+nhắc nhở). Chiều thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ 7: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
- Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN(T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - Cả lớp tham gia trò chơi bí mật để khởi động bài học. Nội dung:
- + Hoa được bà cho 100 000 đồng nhân dịp đầu - HS xử lí tình huống năm học mới. Nếu là Hoa em sẽ làm như nào? - GV hỏi thêm: + Em đã bảo quản tiền như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS trả lời câu hỏi mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tiết kiệm tiền tiền (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS thực hiện yêu cầu Nêu những việc làm để tiết kiệm tiền qua những bức tranh? - GV gọi HS dựa vào nội dung tranh để trả lời - HS trả lời câu hỏi các câu hỏi - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét bổ sung - Kết quả: + Tranh 1: Tiết kiệm điện + Tranh 2: Nuôi lợn đất
- + Tranh 3: Mua đồ vừa phải, không đắt tiền. + Tranh 4: So sánh giá ở các cửa hàng để mua hàng cùng loại, cùng chất lượng nhưng giá rẻ hơn. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để tiết kiệm tiền? - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung và kết luận: Ngoài những - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cách như trên, còn có một số cách khác để tiết kiệm tiền như: tiết kiệm thức ăn, đồ dùng cá nhân, nhờ bố mẹ gửi tiền vào ngân hàng, mặc cả khi mua hàng, chỉ mua những hàng hóa cần thiết, 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 4. Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách - 1 HS đọc to trước lớp. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Xây dựng kịch bản đóng vai để đưa ra lời khuyên - HS làm việc nhóm 4 và thực hiện yêu cầu cho bạn. Mỗi nhóm đóng vai một tình huống - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết. - GV mời đại diện mỗi nhóm lên đóng vai một tình huống. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện mỗi nhóm lên đóng vai một trường hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. hợp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - KQ:
- + Tình huống 1: Khuyên bạn hãy dùng chiếc xe cũ còn tốt, số tiền đó chi tiêu vào những việc có ý nghĩa hơn. + Tình huống 2: Khuyên các bạn nên tổ - GV nhận xét, tuyên dương. chức buổi liên hoan tiết kiệm, vui vẻ, số tiền - GV kết luận chung. dư ra có thể làm nhiều việc có ý nghĩa hơn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức, hướng dẫn HS lập và thực hiện - HS tham gia hoạt động. kế hoạch tiết kiệm tiền theo bảng gợi ý trong SGK. - GV nhắc nhở HS tiết kiệm sách vở, quần áo, - HS lắng nghe đồ dùng, đồ chơi, điện nước, - GV hỏi: + Em đã tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. đồ chơi, điện, nước, như thế nào? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ÂM NHẠC: Khối 4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – SÁNG TẠO

