Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_am_nhac_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_7_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế
- Tuần 7 Chiều thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 Âm nhạc: Khối 1: ÔN BÀI HÁT: TỔ QUỐC TA (Nhạc và lời : Mộng Lân) NHẠC CỤ: TRỐNG CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Tổ quốc ta. Bước đầu thể hiện được tính chất khoan thai, ngợi ca của giai điệu khi hát. 2. Năng lực: - Biết hát kết hợp vận động theo nhịp điệu của bài hát. - Biết hát bằng nhiều hình thức Đơn ca, song ca, tốp ca, ... - Biết tên các bộ phận của Trống con và bước đầu biết gõ đệm trống con cho bài hát Tổ quốc ta. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh ý thức quý trọng và gìn giữ nhạc cụ dân tộc. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Tổ quốc ta.. - Trống con 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). - Trống con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Tổ quốc ta * Khởi động:
- - Đưa tranh và đàn giai điệu 1 câu hát trong bài hát Tổ quốc ta - GV hỏi: Các em quan sát tranh và nghe giai điệu cô đàn. Bức tranh và câu nhạc đó gợi cho - HS trả lời. chúng ta nhớ đến bài hát nào đã học? - GV cho HS nghe lại bài hát mẫu. - GV cho HS hát lại bài hát theo nhạc đệm. - GV cho HS ôn hát lại bài hát kết hợp với gõ đệm theo phách. - HS nghe lại bài hát. - GV cho HS lên hát song ca, đơn ca. - GV yêu cầu HS nhận xét - HS hát bài hát theo nhạc đệm. - GV nhận xét, khen ngợi động viên/ sửa sai/ - HS hát ôn kết hợp gõ đệm theo chốt các ý kiến của HS. phách. - HS lên hát theo yêu cầu của GV. - HS nhận xét. - HS nghe. - Hướng dẫn hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo nhịp. - GV hướng dẫn hát vỗ tay, gõ đệm theo nhịp: - HS hát vỗ tay theo hướng dẫn của - GV hát và vỗ tay mẫu theo nhịp. GV. - GV cho HS hát vỗ tay theo nhịp. - HS nghe và theo dõi. - GV cho HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - GV cho HS luyện thực hành theo dãy – tổ – - HS hát vỗ tay theo nhịp. cá nhân kết hợp gõ đệm theo nhịp. - HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - GV chia nhóm HS theo khả năng để giao - HS hát theo hướng dẫn của GV. nhiệm vụ phù hợp hoặc hỗ trợ HS tiếp thu kiến thức bài học. - Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét - khen ngợi và sửa sai cho HS ( nếu cần) - HS nhận xét. - HS nghe.
- - Hướng dẫn hát kết hợp vận động nhún chân theo nhịp. - GV hướng dẫn HS hát nhún chân vỗ tay theo - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhịp. - HS nghe GV hướng dẫn và ghi - GV hướng dẫn cách nhún chân: chân trái nhớ. bước sang trái chụm chân phải và nhún, sau đó chân phải bước sang phải chân trái chụm và nhún. (GV hướng dẫn sau đó quy định đếm 1 thì cả lớp bước chân sang trái và nhún, đếm 2 cả lớp bước sang phải và nhún đến khi các em bước được). - GV cho HS kết hợp hát và nhún chân, vỗ tay theo nhịp. - GV cho 1 nhóm 3 em lên biểu diễn trước lớp. - HS hát kết hợp nhún chân vỗ tay - GV khuyến khích HS đưa ra các cách thể theo nhịp. hiện vận động minh họa khác. - HS lên biểu diễn. - GV khuyến khích HS thể hiện các ý tưởng mới( nếu có) - HS nghe. - GV nhận xét – sửa sai –khen. - GV cho HS nhận xét giai điệu bài hát vui hay buồn. - GV nhận xét – khen ngợi, động viên, khuyến khích HS tự tập luyện thêm. - HS nhận xét giai điệu bài hát. - HS nghe. Hoạt động 2: Nhạc cụ : Trống con *Giới thiệu về trống con - GV cho HS xem hình ảnh trống con và đặt câu hỏi : - HS quan sát trả lời + Tên gọi của vật là gì ? Nó có hình dạng thế nào ? màu sắc ? âm thanh ra sao ?.... - Gv giới thiệu : tên là Trống con, nó có dạng hình tròn như quả bí ngô, mặt trống thường
- làm bằng da bò , thân trống được làm bằng gỗ - HS quan sát SGK/ Power Point , .để đánh được trống ta cần 1 cái dùi ,. nghe và ghi nhớ. - GV giới thiệu dùi trống , hướng dẫn Hs cách cầm dùi : đánh trên mặt trống, đánh vào thân trống , mở dùi trống * Gõ theo hình tiết tấu - GV gõ mẫu nhạc cụ trống con - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS tập gõ theo hình tiết tấu ở SGK trang 14 - HS chú ý làm theo - GV lưu ý sữa sai. - HS lưu ý và sửa sai (nếu có). * Gõ đệm cho bài hát Tổ quốc ta - GV hướng dẫn cho HS gõ đệm trống con cho bài Tổ quốc ta - HS nghe hướng dẫn và thực hiện. - GV yêu cầu HS hát và vỗ tay theo hình tiết tấu (2-3 lần) và giải thích cho HS hiểu: gõ - HS thực hiện . trống đệm theo hình tiết tấu thay cho tiếng vỗ tay. - Yêu cầu HS đọc lời ca và gõ trống đệm vào các vị trí như vỗ tay. - GV hướng dẫn HS gõ trống theo nhịp, có thể - HS thực hiện theo sự chỉ dẫn của yêu cầu HS gõ trống to- nhỏ. GV. - Chú ý sửa sai cho HS. - HS thực hiện . - Yêu cầu HS nhận xét - GV Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). - HS nhận xét
- - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Gõ đệm cho bài hát Tổ quốc ta - Giáo dục học sinh về ý thức quý trọng và gìn giữ các loại nhạc cụ dân tộc, trong đó có - HS lắng nghe và ghi nhớ. “Trống con”. * Vận dụng: - HS thực hiện - GV yêu cầu HS hát và gõ đệm bằng trống con hoặc nhạc cụ tự chế cho bài hát Tổ quốc ta ở bài tập 2 trang 9 Vở bài tập. - Hãy mô tả và nói về cách gõ nhạc cụ Trống - HS trả lời theo hiểu biết. con theo bài tập 5 trang 10 vở bài tập. Đạo đức: Khối 1 QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH Bài 6. LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời. 2. Năng lực: - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi. II. CHUẨN BỊ: GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1 - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Con chim vành khuyên” – sáng tác: Hoàng Vân), - Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện) HS: - SGK, vở bài tập đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim vành -HS hát khuyên”. - GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên lại -HS trả lời được khen ngoan ngoãn? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ phép, chào hỏi mọi người nên luôn được mọi người yêu thương, quý mếm. HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang phục hằng ngày. 2. Khám phá Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị - GV treo lần lượt từng tranh ở mục Khám phá - HS quan sát tranh trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học
- khác để trình chiếu). GV yêu cầu HS quan sát kĩ - HS trả lời hành động và lời nói của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi “Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị như thế nào?” - GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng kết: - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho + Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và trả lời rất bạn vừa trình bày. lễ phép (ạ ở cuối câu). + Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và trả lời rất -HS lắng nghe lễ phép. + Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép. + Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ phép chào ông bà. - GV nêu câu hỏi: Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị? - Học sinh trả lời - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Lễ phép, vâng lời là thể hiện lòng kính - HS tự liên hệ bản thân kể ra. yêu mọi người trong gia đình. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử chỉ phù hợp. 3. Luyện tập Hoạt động 1.Em chọn việc nên làm - HS lắng nghe. - GV treo 3 tranh ở mục Luyện tập trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình), chia HS thành các nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các
- tranh để lựa chọn: Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao? - HS quan sát - HS có thể dùng sticker mặt cười (thể hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện không đồng tình) hoặc thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận dưới các tranh. - HS chọn + Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2. + Mặt mếu: việc làm ở tranh 3. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2. -HS nêu ý kiến + Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy bố làm việc vất vả, bạn gái mang nước lễ phép mời bố. + Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời và làm giúp mẹ. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao không lựa chọn việc làm ở tranh 3. -HS chia sẻ + Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời. - GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận. Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. Hoạt động 2.Chia sẻ cùng bạn
- - GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn những việc - HS nêu em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết lễ - HS lắng nghe phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị. 4. Vận dụng Hoạt động 1. Xử lí tình huống - HS thảo luận và nêu - GV chia HS theo nhóm đôi để phù hợp với hai nhân vật trong các tình huống ở mục Luyện tập trong SGK. GV nêu rõ yêu cầu của từng tình huống, cho HS nhắc lại lời mẹ và chị gái (giai đoạn này HS chưa tự đọc được lời thoại). - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để đóng vai. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào đóng vai mà em thích nhất? Vì sao? (tránh chê, cần khen ngợi, động viên HS). - GV có thể đưa ra thêm các phương án trả lời để HS thảo luận, ví dụ: - HS lắng nghe Tình huống 1: + Con đang xem ti-vi mà mẹ! + Mẹ bảo anh (chị) làm đi! + Con xem xong đã! + Vâng ạ! Con làm ngay ạ! Tình huống 2: - HS nêu + Mặc kệ em!
- + Chị cứ đi ngủ đi! + Em vẽ xong đã! + Vâng! Em cất ngay đây ạ! - HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào chưa thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì sao?(Hành động vào lời nói: - HS trình bày “Vâng ạ! Con làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây ạ!” thể hiện lễ phép, vâng lời. Những lời nói còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa lễ phép). - HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - HS nhận xét - GV khen ngợi và chỉnh sửa. Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói, việc làm phù hợp: biết chào hỏi trước khi đi ra ngoài và - HS lắng nghe khi về đến nhà; khi được đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn Hoạt động 2. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, việc làm - HS nêu ý kiến phù hợp với bản thân. Đồng thời gợi ý HS đóng - HS chia sẻ vai xử lí các tình huống giả định ở mục Luyện - HS lắng nghe tập hoặc các tình huống có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống hằng ngày nhằm giúp HS cùng - HS thực hiện nhau rèn luyện thói quen tốt.
- Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và việc làm cụ - HS lắng nghe thể. Thông điệp: Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Khối 2: ĐTNC: AI ĐƯỢC ĂN MẬT Âm nhạc: Khối 2: THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: ĐÀN BẦU VIỆT NAM VẬN DỤNG - SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết thêm được 1 nhạc cụ của Việt Nam là Đàn bầu. - Biết về hình dáng, âm sắc của đàn bầu. 2. Năng lực: - Nhận biết được đàn bầu là nhạc cụ dân tộc của Việt Nam. - Chăm chú nghe và biểu hiện cảm xúc khi nghe tiếng đàn bầu qua bài Trống cơm (Dân ca quan họ Bắc Ninh). - Nghe và nhận biết được âm thanh của đàn bầu qua bài Trống cơm. - HS sử dụng song loan gõ đệm theo nhịp điệu bài Múa sạp.
- 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh biết yêu nhạc cụ dân tộc. - Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh, giáo dục tình yêu đối với âm nhạc II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Đọc chuẩn bài đọc nhạc đúng sắc thái. - Nhạc cụ đàn bầu 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Thời Hoạt động của GV Hoạt động của HS gian KHÁM PHÁ -HS ổn định, ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách, -Thực hiện. đồ dùng -Lớp trưởng báo cáo sĩ số -Thực hiện. -Lớp hát lại bài Con chim chích chòe gõ đệm theo phách -Thực hiện Thường thức âm nhạc Đàn bầu Việt Nam * Giới thiệu đàn bầu. - Cho HS Xem hình ảnh hoặc video giới thiệu về đàn bầu và 1 đoạn nhạc độc tấu đàn bầu
- -Theo dõi, lắng nghe tiếng đàn bầu - GV giới thiệu: Đàn bầu là một loại nhạc cụ dân tộc độc đáo của Việt Nam, đàn chỉ chỉ có một âm thanh duy nhất, đàn bầu ngân nga sâu lắng, gần gũi với giọng hát và cảm -lắng nghe xúc của người Việt. - GV cho HS xem tranh cách ngồi chơi đàn bầu. -Theo dõi - Nghe lại đoạn nhạc độc tấu đàn bầu. -Cho hs Chơi nghe giai điệu đoán tên nhạc cụ: Phát lần lượt độc tấu 3 nhạc cụ khác nhau như VIOLON, NHỊ, BẦU hỏi đoạn -Lắng nghe. độc tấu sô mầy là âm thanh nhạc cụ( chú ý -Lớp chơi trò chơi. lấy đoạn đọc tấu đàn bầu khác với đoạn đã cho nghe ở trên) -Hỏi lại kiến thức về đàn bầu để chốt nội dung hoạt động
- - GV nhận xét và tuyên dương. -Trả lời. Nghe đàn bầu bài Trống cơm – Dân ca quan họ Bắc Ninh. -Lắng nghe. -Giới thiệu bài nghe nhạc Trống cơm: là một bài dân ca quan họ nổi tiếng thường được hát và múa theo trong các dịp lễ hội ở -Lớp lắng nghe. khắp Việt Nam. Dân ca quan họ là một hình thức hát giao duyên giữa các liền anh liền chị. Đây là một trong những làn điệu dân ca tiêu biểu của vùng châu thổ sông Hồng. -GV cho xem hình ảnh các Liền anh, liền chị hát quan họ. -Theo dõi. -Giới thiệu nhạc cụ trống cơm: Thân trống cơm có hình ống, hai đầu hơi múp, được -Lắng nghe. làm từ một khúc gỗ khoét rỗng dài khoảng 56 – 60 cm. Đường kính hai mặt khoảng 15 – 17cm, bịt bằng da trâu hoặc da bò. Được dùng trong nghi lễ phong tục và dàn nhạc chèo, âm thanh trống cơm trầm,
- vang, hơi đục. Khi chơi, người ta thường lấy cơm nếp xoa vào mặt trống để định âm. ( ngày nay thì không cần). -GV cho xem hình ảnh trống cơm. -Theo dõi -GV cho HS nghe bài Trống cơm có lời lần 1 -Lớp lắng nghe. - Hỏi bài nghe nhạc có sắc thái, tốc độ -1 HS trả lời: sắc thái linh nhanh, châm, hay hơi nhanh. hoạt, vui, tốc độ hơi nhanh. -Gv tổ chức cho các em vừa nghe nhạc vừa vận động nhịp nhàng trái, phải theo bài hát -Thực hiện Trống cơm. -Cho hs nghe độc tấu nhạc cụ đàn bầu bài Trống cơm -Lắng nghe. -Gv cho Hs xem ảnh hoặc video, nhận biết được trống cơm, trống nhỏ trong tiết mục -1 HS phân biệt: Trống cơm biểu diễn. ( Lưu ý: Trống cơm cũng thuộc dài hơn trống con.. loại trống nhỏ)
- -GV hỏi lại nội dung hoạt động học. -1 hs Trả lời VẬN DỤNG – SÁNG TẠO 2. Vận dụng − Sáng tạo * Nghe và gõ theo hình tiết tấu. - HS quan sát và lắng nghe GV đọc đếm : 1 2 1-1 2 1-1 nghỉ-1 nghỉ -Lắng nghe. -HS bắt nhịp chi HS đếm số -GV dùng thanh phách hay vỗ tay miệng -Lớp thực hiện. đọc tay gõ theo tiết tấu -Lắng nghe. - GV hướng dẫn HS thực hiện cùng - GV Đọc tiết tấu học sinh nghe ngõ tiết tấu -Lớp thực hiện cùng. - Gv gọi 1 dãy thực hiện tiết tấu -Lớp thực hiện. -Chia lớp 2 dãy: Dãy 1 đọc tiết tấu, dãy 2 -1 dãy thực hiện. nghe gõ và ngược lại. -2 dãy thực hiện.
- -GV sáng tạo 1 số tiết tấu khác, trình chiếu đọc cho các em gõ. -Lắng nghe, gõ lại tiết tấu. *Hát kết hợp vận động phụ hoạ theo bài Con chim chích choè. -GV cho hs xem video mẫu các động tác vận động phụ họa cho bài hát, hoạc làm mẫu -Theo dõi. các động tác -HD châm các động tác của các câu, hs thực hiện cùng -Theo dõi, ghi nhơ, thực Câu 1: Có con chim... là chim chích choè: hiện cùng. Chỉ ngón tay trỏ trái, phải theo nhịp Câu 2: Trưa nắng hè mà đi đến trường Giống động tác câu 1 Câu 3: Ấy thế mà... không chịu đội mũ: Đưa 2 tay lên vòng cung như che ô, nghiêng người trái, phải theo nhịp Câu 4: Tối đến mới... về nhà nằm rên... Đưa từng tay vòng cung lên cao hạ xuống trái, phải theo nhịp Câu 5: Ôi ôi ôi... đau quá... nhức cả đầu Đặt 2 ngón trỏ vào 2 thái dương lắc đầu trái, phải theo nhịp. Câu 6: Chích choè ta cảm liền suốt ba ngày đêm. Đặt 2 tay trồng lên chán lắc đầu trái phải theo nhịp.
- -Bật nhạc nền thực hiện các động tác cung HS một lần -Lớp thực hiện cùng GV. -HS vận động không cùng gv với các hình thức, GV quan sát sửa sai. -Thực hiện cá nhân, nhóm, -Cho HS ít thời gian sáng tạo các động tác lớp. và lên biểu diễn. -Sáng tạo các động tác theo *Nghe và gõ đệm theo nhịp điệu Múa cặp. sạp. -Trình chiếu hình ảnh múa sạp và giới thiệu: -Theo dõi, lắng nghe. Múa sạp là trò chơi vừa nhảy kết hợp múa dân gian của dân tộc Mường, Thái. Đạo cụ là những thanh tre dài, thẳng, từng đôi một, do hai người ngồi hai đầu cầm gõ xuống đất, rồi đập vào nhau tạo nên tiết tấu -Trình chiếu các nốt nhạc bài múa sạp có gạch chân đó là nhịp gõ của bài, đọc và gõ mẫu thanh phách theo nhịp bài múa sạp Sòn sòn sòn đô sòn Sòn sòn sòn đô rê Đô rê đô mí sì rê Đô rê mí rê đô là.
- rê đô là đô là sòn là. rê đô là đô là son mì Son mì son mì son la Son la son la đô đô.... -GV cùng HS thực hiện cùng dùng thanh phách đọc và gõ theo nhịp -Theo dõi, lắng nghe. -GV bắt nhịp cả lớp đọc và gõ -Thực hiện. -Bật nhạc nền học sinh vừa hát theo nhạc và gõ. -Thực hiện. -GV HD HS nghe không hát và gõ theo nhịp -Thực hiện với nhạc. múa sạp -Chia lớp 2 nửa, nửa 1 hát nửa 2 gõ và ngược lại. -Thực hiện. -Hỏi lại các hoạt động đã học -2 nửa lớp thực hiện - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) -1 HS trả lời. - Dặn học sinh về nhà ôn lại bài học, chuẩn bị bài mới. Làm bài trong VBT - Hs ghi nhớ. - Hát lại bài hát để kết thúc tiết học - Học sinh ghi nhớ và thực hiện. - Học sinh ghi nhớ. Chiều thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T3)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.

