Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_am_nhac_dao_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_8_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Đạo đức Khối Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế
- Tuần 8 Chiều thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 Âm nhạc: Khối 1: Nghe nhạc: Bài hát: QUỐC CA Ôn tập nhạc cụ: TRỐNG CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - Cảm nhận được không khí trang nghiêm khi chào cờ và nghe bài hát Quốc ca. - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu con người Việt Nam. Biết nhớ ơn các anh hùng, liệt sĩ đã hy sinh vì tổ quốc. 2. Năng lực: - Biết sơ lược về bài hát Quốc ca. - Bước đầu cảm thụ và gõ đệm theo khi nghe bài hát Quốc ca. - Gõ đệm theo nhịp được bài hát Tổ quốc ta bằng trống con. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint/Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Đĩa CD/ file mp3 bài hát Quốc ca. - Nhạc cụ Trống con. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Vở bài tập âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan trống con hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Nghe nhạc: Bài hát Quốc ca (10 phút) * Khởi động: - Nghe giai điệu đoán tên bài hát. - HS lắng nghe giai điệu. - HS trả lời theo hiểu biết.
- - HS nhận xét. - GV cho học sinh nge giai điệu và gợi mở - HS lắng nghe. cho HS đoán tên. ? Đây là bài hát được sử dụng trong giờ chào cờ mỗi sáng thứ 2 hàng tuần. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Giới thiệu. - Quốc ca nguyên là một bài hát Tiến quân - HS lắng nghe . ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác và được chọn làm Quốc ca của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Trong lễ chào cờ có hát hoặc mở nhạc bài hát Quốc ca, tất cả mọi người phải đứng thẳng, nghiêm trang hướng về Quốc - HS chú ý lắng nghe kì. * Nghe bài hát. - GV hướng dẫn HS nghe bài hát trên CD - HS lắng nghe. hát mẫu/ file tư liệu lần 1. ? Cảm nhận về giai điệu khi nghe bài hát? ? Tư thế đứng hát Quốc ca như thế nào? - HS trả lời theo cảm nhận. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét – kết luận. - HS nhận xét. - GV cho HS nghe một lần nữa và hướng - GV lắng nghe. dẫn HS thực hiện nghi thức nghiêm trang - HS hát và thực hiện nghi thức. khi hát Quốc ca. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có) - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). * Cảm thụ và thể hiện - GV làm mẫu và hướng dẫn học sinh - HS nghe và thực hiện. nghe nhạc kết hợp gõ đệm theo phách bài hát Quốc ca. + Hướng dẫn và điều khiển để các nhóm luân phiên gõ đệm cho các câu. - HS thực hiện.
- ? Cảm nhận khi tham dự lễ chào cờ đầu tuần? - Yêu cầu HS nhận xét bạn. - HS trả lời theo cảm nhận. - GV nhận xét – kết luận - HS nhận xét. - Liên hệ giáo dục. - HS lắng nghe. - Giáo dục HS tình yêu quê hương đất - HS lắng nghe và ghi nhớ. nước, yêu con người Việt Nam. Biết nhớ ơn các anh hùng, liệt sĩ đã chiến đấu hy sinh vì độc lập, tự do của tổ quốc. Hoạt động 2: Ôn tập nhạc cụ: Trống con (25 phút) * Khởi động - GV hướng dẫn và yêu cầu HS gõ đệm - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu. trống con theo hình tiết tấu của bài Tổ quốc ta. - GV cho HS thực hiện bằng nhiều hình - HS thực hiện theo yêu cầu. thức khác như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). * Luyện tập gõ đệm theo nhịp bài hát Tổ quốc ta - GV cho HS hát và gõ đệm tập thể theo - HS thực hiện. hình.
- - HS gõ đệm. - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS gõ đệm trống con theo phách bài hát Tổ quốc ta. - HS thực hiện - HS thực hiện - GV điều khiển các nhóm hát kết hợp gõ - HS lắng nghe. đệm với yêu cầu: + Hát nhỏ câu 1,3. + Hát to câu 2,4. - GV cho HS hát bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - GV nhận xét – tuyên dương. -* Vận dụng- sáng tạo - HS thực hành. GV làm mẫu và yêu cầu HS vỗ tay to nhỏ theo hình bài tập 4 trang 9 vở bài tập. - GV nhận xét và tuyên dương. - Dặn dò HS học bài cũ và chuẩn bị bài - HS lắng nghe. mới. Chia sẽ và thực hiện các hoạt động - HS lắng nghe và ghi nhớ. học tập cùng người thân trong gia đình.
- Đạo đức: Khối 1 Chủ đề 3: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH Bài 7: QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà. - Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực: - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà. - Thực hiện được những việc đồng tình với thái độ thể hiện yêu thương đối với ông bà. - Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm và năng lực. II. CHUẨN BỊ: - GV: SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 1. + Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát” Cháu yêu Bà” – Sáng tác: Xuân Giao.), gắn với bài học “Quan tâm chăm sóc Ông Bà”. + Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint - HS: Sgk, vở bài tập đạo đức. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động dạy của Giáo viên. Hoạt động học của học sinh. * Khởi động:
- - Giáo viên cho cả lớp hát” Cháu yêu bà” - HS Hát. - Giáo viên đặt câu hỏi. + Khi nào em thấy bà rất vui? + Tuần vừa qua, em đã làm những - Hs trả lời: Khi cháu vâng lời bà. việc gì đem lại niềm vui cho ông bà? Gv: Khen ngợi học sinh. Kết luận: Ông bà luôn cần sự quan tâm chăm sóc của con cháu. Bài hát này giúp em nhận biết biểu - Hs lắng nghe. hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà. Gv dẫn dắt, giới thiệu bài mới, - Hs lắng nghe. Ghi tựa Hoạt động 1: Khám phá vấn đề. - GV treo 5 tranh ở mục Khám phá trong Sgk, chia - HS chia nhóm, quan sát và thảo HS thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm luận trả lời câu hỏi. quan sát các tranh để trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày kết + Bạn nhỏ dưới đây đã làm gì để thể hiện sự quan quả thảo luật của nhóm mình. tâm, chăm sóc ông bà? - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận - GV trình chiếu kết quả trên bảng. xét, bổ sung cho nhóm bạn. Tranh 1: Bạn hỏi thăm sức khỏe ông bà. Tranh 2: Bạn chúc tết ông bà khỏe mạnh sống lâu. Tranh 3: Bạn mời ông uống nước.
- Tranh 4: Bạn khoe ông bà vở tập viết, được cô khen viết đẹp. Tranh 5: Bạn nhỏ cùng bố về quê thăm ông bà. - GV hỏi: + Vì sao cần quan tâm chăm sóc ông bà? - HS suy nghĩ trả lời cá nhân. + Em đã quan tâm, chăm sóc Ông Bà bằng những - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ việc làm nào? sung. - GV khen ngợi những học sinh có những câu trả lời đúng, nêu được nhiều việc phù hợp, chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng. Kết luận: Những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, hỏi thăm sức khỏe Ông Bà, chăm sóc ông bà khi ốm, chia sẻ niềm vui với ông - HS lắng nghe. bà, nói những lời yêu thương đối với ông bà. Hoạt động 2.Luyện tập: - Hs Biết những việc nào nên làm và không nên làm để thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà. - HS có kết quả thích lí do chọn những việc làm và không nên làm để thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà. - Chia sẻ với bạn về những việc làm của mình thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà. - Hình thành được thói quen tốt thể hiện sự quan tâm, vâng lời ông bà. a. Em chọn việc nên làm.
- - GV chia HS thành các nhóm (4 HS). - HS ngồi theo nhóm (4 HS). - Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh 1,2,3,4,5 (SGK trang 23) trên bảng. Tranh 1: Bạn gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà. Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông. Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc cho bà. Tranh 4: Bà ốm, hai chị em không thăm hỏi, lại cãi nhau cho bà mệt thêm. - HS quan sát rồi thảo luận 2 phút. Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ phép mời ông bà. - HS lắng nghe thảo luận nhóm các câu - GV quan sát, gợi ý các nhóm thảo luận. hỏi. - GV yêu cầu 3 nhóm lên trình bày. - HS gắn mặt cười (vào tranh nên làm).(tranh 1, 2, 3, 5) - Các nhóm khác quan sát, nhận xét bổ sung. - HS lên gắn mặt mếu vào tranh không nên làm (tranh 4). - Các nhóm tiến hành theo hướng dẫn của + Việc nào nên làm? GV - HS 3 nhóm nêu ý kiến vì sao chọn việc nên làm ở tranh 1, 2, 3,5: Tranh 1: Bạn gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà.
- Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông. Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc cho bà. Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ phép mời ông bà. + Việc nào không nên làm? Vì sao? - Không nên chọn việc làm ở tranh 4. - GV nhận xét tuyên dương nhóm trả lời Tranh 4: Bà ốm, hai chị em không thăm đúng, chốt ý. Nhận xét phần thảo luận của hỏi, lại cãi nhau cho bà mệt thêm. HS. - Nhận xét. Kết luận: Thường xuyên hỏi thăm sức khỏe, bóp vai cho Ông, chải tóc cho Bà, lễ - HS lắng nghe, ghi nhớ, phép mời Ông Bà ăn hoa quả Thể hiện sự quan tâm chăm sóc Ông Bà. Hành vi hai chị em cãi nhau ầm ĩ bên giường Bà ốm là biểu hiện sự thờ ơ chưa quan tâm tới Ông Bà. b. Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: Em đã quan tâm, chăm sóc Ông Bà bằng những việc làm nào? - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân (1 phút). - HS suy nghĩ cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi (1 phút).
- - Đại diện ba nhóm lên trình bày trước - HS chia sẻ nhóm đôi qua việc làm thực tế lớp. của mình. - Yêu cầu các nhóm nhận xét. - HS trình bày. - GV nhận xét và khen ngợi những bạn biết quan tâm, chăm sóc ông bà. - Nhận xét. Hoạt động 3. Vận dụng: - GV giới thiệu tranh tình huống: Bạn trai trong tranh cần cầm quả bóng đi - HS lắng nghe. chơi khi ông bị đau chân và đang leo cầu thang. - GV yêu cầu HS quan sát trên bảng (hoặc SGK). - HS quan sát. - GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (hai bạn 1 bàn) để đưa ra lời khuyên cho bạn. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Gọi nhóm bạn nhận xét – GV nhận xét. - HS Trình bày. - Khen ngợi những HS có lời khuyên - HS nhận xét hay nhất.
- - GV kết luận: Em nên hỏi han quan tâm dìu dắt ông lên cầu thang, không nên vô tâm bỏ đi chơi như vậy. b. Em thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà bằng những việc làm vừa sức phù hợp với lứa tuổi. - GV đưa tình huống. + Tình huống 1: - Hs sinh quan sát, lắng nghe. Bà bị ốm, Em làm gì để chăm sóc bà? + Tình huống 2: Ăn cơm xong, Mẹ lấy trái cây lên, em làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với Ông Bà? - GV yêu cầu học sinh đóng vai xử lí tình huống. - HS thảo luận đóng vai xử lí tình huống được giao. Nhóm 1, 2: Tình huống 1. Nhóm 3, 4: Tình huống 2. - HS trình bày. - Đai diện 2 nhóm nên trình bày 2 tình huống. - Quan sát, nhận xét. - Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Em có thể làm _ Học sinh lắng nghe. đc nhiều việc thể hiện hiên sự quan tâm, chăm sóc Ông bà thường xuyên gọi điện thăm hỏi sức khỏe Ông Bà (nếu không sống cùng Ông Bà), mời
- Ông Bà ăn hoa quả, nước, chia sẻ niềm vui của mình đối với Ông Bà, * Vận dụng: GV chiếu câu thông điệp: Quan tâm chăm sóc ông bà 2-3 HS đọc câu thông điệp Biết ơn, hiếu thảo - em là cháu ngoan. Cả lớp đọc đồng thanh. Gọi vài HS đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Khối 2: CÙNG ĐỌC: NHỆN MAY MUỐN LÀM HỌA SĨ Âm nhạc: Khối 2: ÔN BÀI HÁT: CON CHIM CHÍCH CHÒE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ tên bài hát Con chim chích choè, hát đúng giai điệu, lời ca và biết biểu diễn bài hát trước lớp. 2. Năng lực: - Thực hành gõ đệm bằng nhạc cụ gõ song loan hoặc vỗ tay theo mẫu tiết tấu 3. Phẩm chất:
- - Giáo dục học sinh biết điệu múa sạp của dân tộc Thái. - Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh, giáo dục tình yêu đối với âm nhạc - HS hào hứng tham gia trò chơi nhảy sạp. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Gậy tre để múa sạp 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Thời Hoạt động của GV Hoạt động của HS gian KHỞI ĐỘNG -Kê lùi bàn học về phía cuối lớp để chuẩn -Thực hiện. bị trò chơi múa sạp -HS ổn định, ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách, -Thực hiện. đồ dùng -Thực hiện. -Lớp trưởng báo cáo sĩ số -Thực hiện -Lớp hát lại bài Con chim chích chòe gõ đệm theo phách Trò chơi: Múa sạp -Lắng nghe giới thiệu lại – Múa sạp là điệu múa dân gian đặc sắc điệu múa Sạp và trò chơi. của dân tộc Mường trong những dịp vui, trong lễ hội xuân, ngày nay phát triển rộng
- ra nhiều dân tộc khác. Đạo cụ cần thiết cho múa sạp phải có 2 cây tre thẳng và dài làm sạp cái và nhiều cặp sạp con, từng cây sạp đặt song song, cách đều nhau. Người múa chia ra thành 2 tốp: 1 tốp đập sạp và 1 tốp múa. Khi múa cần đúng nhịp để không bị kẹp chân vào sạp. Múa sạp được nhân dân các nước và bạn bè quốc tế rất ái mộ. – GV chuẩn bị 3 cặp sạp và 10 HS tham -Thự hiện. gia chơi. Trong đó, 6 HS đập sạp và 4 HS múa sạp. – GV hướng dẫn 6 HS cách đập sạp theo -Lắng nghe, thực hiện. nhịp điệu Múa sạp đã được nghe ở tiết học trước. Sau đó, hướng dẫn 4 HS múa sạp. Có thể thay đổi người chơi sao cho giờ học sôi động và lôi cuốn nhiều HS tham gia. THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP Ôn tập bài hát Con chim chích choè – HS tập hát diễn cảm bài Con chim chích -Lắng ngh, hát diễn cảm. choè. – GV cho HS quan sát một video tiết mục - Theo dõi-Thực hiện. biểu diễn bài hát Con chim chích choè – Hát kết hợp gõ đệm theo phách, theo hình -Thực hiện. tiết tấu đã học ở tiết học trước với các nhạc cụ gõ như: thanh phách, song loan, bút chì, cốc nhựa, nhạc cụ gõ tự chế
- – Tập biểu diễn bài hát với các hình thức: -Thực hiện. hát đối đáp, song ca, tốp ca, đồng ca có lĩnh xướng. – GV sử dụng các phương pháp giảng dạy -Lắng nghe, thực hiện theo một cách linh hoạt, sáng tạo để tổ chức cho sự điều khiển của GV. HS ôn luyện bài hát. 2. Sử dụng song loan gõ đệm theo mẫu tiết tấu. -Lắng nghe, theo dõi SGK và thực hiện. – GV sử dụng các hình thức hoạt động cho HS luyện tập theo mẫu tiết tấu trong SGK. – Từng nhóm luyện tập gõ đệm theo tiết tấu. GV có thể soạn thêm một vài mẫu tiết tấu cho HS thực hành gõ đệm bằng nhạc cụ gõ song loan và các nhạc cụ quen dùng khác. -2 nhóm thực hiện. – Chia lớp thành 2 nhóm hát và gõ đệm luân phiên. -Hỏi lại các hoạt động đã học -Trả lời. - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) - Dặn học sinh về nhà ôn lại bài học, chuẩn -Lắng nghe, ghi nhớ thực bị bài mới. Làm bài trong VBT hiện. – HS về nhà hát bài Con chim chích choè -Thực hiện cho người thân trong gia đình nghe.
- Chiều thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Đạo đức: lớp 4 CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. - GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + Câu 1: Em hãy nêu một số việc làm thể hiện + Câu 1: Động viên, an ủi khi người khác sự cảm thông, giúp đỡ người gặp hoàn cảnh gặp chuyện buồn; nhường chỗ cho người khó khăn? khuyết tật trên các phương tiện công cộng; + Câu 2: Sai vì trẻ em cũng cần quan + Câu 2: Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó tâm, cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn là việc của người lớn. Đúng hay sai? Vì khăn bằng lời nói, hành động phù hợp sao? với lứa tuổi. + Câu 3: Những thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: Chân thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói, cử
- + Câu 3: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi chỉ phù hợp; Ánh mắt thân tình; Quan thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn tâm, lắng nghe. cảnh khó khăn. + Câu 4: Những thái độ hành vi không thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: Tỏ vẻ thương hại ban ơn. - HS lắng nghe. + Câu 4: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi không thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: 3. Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS các nhóm lựa chọn tình huống phân trao đổi, đóng vai đưa ra cách xử lý các tình công đóng vai các nhân vật trong tình huống trong SGK. huống. - Tình huống 1: Linh dự định chiều Chủ nhật + Nếu là Linh, em sẽ cùng với các bạn sẽ cùng các bạn tới giúp bà cụ neo đơn ở cùng giúp đỡ bà cụ trước, kho=I nào xong việc xóm nhưng Hải mời Linh chiều hôm đó sang mới đến dự sinh nhật bạn và em sẽ báo nhà bạn dự sinh nhật cho bạn trước rằng mình có việc nên sẽ đến muộn. + Nếu là Linh, em sẽ trả lời như thế nào? + Nếu là Phong, em sẽ cố gắng động - Tình huống 2: Ông nội Phong ốm nặng nên viên, an ủi bạn để bạn có thể vượt qua bạn rất buồn. nỗi đau này. + Nếu là bạn của Phong, em sẽ làm gì? + Em sẽ tham gia hưởng ứng nhiệt tình - Tình huống 3: Với mong muốn mang đến một để giúp đỡ các bạn vùng cao, còn đang mùa đông ấm áp cho các bạn vùng cao, trường khó khăn hơn mình. em phát động phong trào “Áo ấm tặng bạn”.
- + Em sẽ làm gì? - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm lên đóng vai. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV khen ngợi các nhóm có cách xử lí đúng. Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống đổi và đưa ra xử lý các tình huống trong trong SGK. SGK. - Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia + Nếu là Nam, em sẽ trả lời: Nhà báo có sẻ với nhau về nghề nghiệp của bố mình. Quân nhiệm vụ tìm kiếm các thông tin, sau đó rất tự hào vì bố của Quân là công nhân. Nam xác minh tính chính xác của thông tin, cũng rất hãnh diện vì bố mình là nhà báo. đánh giá để đảm bảo tính đúng của thông Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng góp gì cho tin rồi đưa các tin nóng hỏi hằng ngày, xã hội vậy Nam?”. hằng giờ đến công chúng thong qua các + Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế nào? loại hình báo giấy, truyền hình, phát thanh,.. + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như sau: - Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết về Người lao động làm ra của cải, vật chất tấm gương người lao động trên báo Tuổi trẻ. và mang lại những giá trị tinh thần cống Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu quý tấm hiến cho xã hội. Tất cả sản phẩm trong gương này nên chia sẻ với Lan. Lan bảo: “Đây xã hội có được là nhờ những người lao đâu phải là người thân của mình mà mình phải động. Cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn là yêu quý, biết ơn. Họ có giúp được gì cho mình nhờ công lao của tất cả người lao động. đâu?” Do đó không chỉ yêu quý những người + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như thế nào? thân trong gia đình mà còn phải biết yêu
- thương, quý trọng những người lao động quanh ta. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương * GV chiếu câu thông điệp: Thương người như thể thương thân. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: xây - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực hiện. dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý trong SGK. + GV mời các cặp trình bày. + GV nhận xét, tuyên dương - Các cặp trình bày - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ÂM NHẠC: Khối 4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cảm nhận, yêu thích và có ý thức phát huy, bảo tồn âm nhạc dân tộc. - Vận dụng được kiến thức đã học vào các hoạt động tập thể. - Biểu diễn nội dung đã học trong chủ đề với hình thức phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên:

