Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_ng.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 29 tháng1 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2 Năng lực chung Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3.Phẩm chất: HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - Học sinh: Giấy nhớ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - HS quan sát - GV hỏi: + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì?
- + Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn. + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản - Lắng nghe phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn - HS viết ra giấy nhớ những việc cần gia đình. làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa - Gọi HS chia sẻ trước lớp. ăn gia đình. - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ - Nhiều hs trả lời. sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . _________________________________ Tiếng Viêt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 07: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài xuân”? chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? + Học sinh trả lời theo ý thích Vì sao? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thẳng, màu xanh, tán lá hình thấy trong tranh. tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. nối tiếp trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhóm thống nhất câu trả lời rồi lời đầy đủ câu. chia sẻ trước lớp: + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế + Tiếng mưa trong rừng cọ được nào? tác giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió. + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? vì lá cọ che đi ánh nắng mặt ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích trời... . các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Hoa vàng như hoa cau... + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa Lá xòe từng tia nắng/ Giống cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời hệt như mặt trời. xanh”? + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận giả cảm nhận bằng các giác bằng những giác quan nào? quan: Thính giác, thị giác, xúc giác + HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình.
- - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu rồi đọc trước lớp. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có - Gọi HS trình bày trước lớp. một bông hoa rực rỡ giống hệt - GV và cả lớp nhận xét. chiếc mào gà. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. tranh. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - HS tham gia trả lời các câu hỏi - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt gợi nhớ. câu hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện:
- + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối tập kể từng đoạn câu chuyện. thoại ( không phải kể đúng từng + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm câu từng chữ) - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống + Trả lời các câu hỏi. hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng bài học. đói" - GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một - HS thực hiện theo động tác của vài động tác và phỏng việc ăn uống như xúc cơm GV. ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm theo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn, tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được, chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa ngon vừa sạch sạch. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4)
- -GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia vào - HS trả lời câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn nhanh? - GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai - Hs lên sắm vai. hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé "Hăm bơ - HS đưa ra lý lẽ của mình: gơ" và cô bé "Nước ngọt” Chúng ta không nên ăn đồ ăn nhanh vì: - Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn nhanh thường được sản xuất trực tiếp trên đường phố, điều kiện và quá trình nấu nướng không hợp vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ gia thực phẩm,...). - Cung cấp nhiều chất béo và - GV mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết cholesterol cho cơ thể gây bệnh phục các nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại béo phì, máu nhiễm mỡ, ung để chọn thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV thư,... theo dõi để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ - Một số loại thức ăn nhanh như gia,...) xúc xích, thịt xông khói,... chứa hàm lượng muối và chất bảo quản cao, dễ dẫn đến các bệnh về tim, thận, làm tăng huyết áp,... - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều còn có thể khiến chúng ta bị thiếu chất và mất cân đối về dinh dưỡng. - Đại diện nhóm lên trình bày. - Nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn tới - HStrả lời. tương được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu + Trong 7 ngày mình nên ăn đồ chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công xuyên sẽ ảnh ăn nhanh 1- 2 lần trong tuần. Ăn hưởng xấu đến sức khoẻ. nhà hàng 1 - 2 lần. Ăn bữa com - GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ gia đình hầu hết các ngày trong tuần. Vì ăn đồ ăn nhanh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. - GV mời HS đưa ra ý kiến cho biết, trong 7 ngày (một tuần), minh nên ăn đồ ăn nhanh, ăn ở gia đình, ăn ở nhà hàng bao nhiêu ngày và vì sao? 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề. - Chơi trò chơi: Thám tử sạch. - GV dẫn tắt trò chơi: Thám tử sạch - HS chia nhóm lập thám tử. - GV đề nghị HS lớp lập thám tử để đi truy vết - Lắng nghe luật chơi thực phẩm bẩn ở các địa điểm khác nhau. - Các nhóm thám tử truy vết và - GV phổ biến luật chơi. ghi ra giấy những thực phẩm - Tiến hành cho HS chơi. không sạch. - Các nhóm báo cáo. - Nhóm khác bổ sung.
- - Các HS nhận xét. - Yêu cầu các nhóm báo cáo việc làm của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: “Thực phẩm bẩn" luôn rất tinh ranh và nguy hiểm. Chúng có thể ẩn nấp ở bất kì đâu, vì vậy, trải chúng ta đều là một Thảm trả sau để phát hiện và loại bỏ chúng ở mọi nơi. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực phẩm và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tại gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, loại bỏ những thức ăn hỏng, ôi thiu, quá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hạn,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG. (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình - HS quan sát và so sánh. lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - HS thực hiện theo yêu cầu a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào trong nhóm đôi. mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC - Đại diện các nhóm trả lời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Hình của bạn chim di có 4 ô ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? vuông + Hình của bạn chào mào có 6 ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? ô vuông - HS có thể nêu nhiều ý kiến ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? khác nhau - HS lắng nghe - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh
- diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti- mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý HS khác đọc thầm trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. 2 ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm . YC - HS thực hiện theo YC của Gv HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - GV nhận xét, tuyên dương 2 - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm , diện - Hs lắng nghe tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS làm vở - Hoàn thành bảng sau theo - Gọi HS trả lời mẫu - HS làm việc cá nhân
- - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương + Mười nghìn xăng-ti-mét - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc vuông: 10 000 cm2 biệt Bài 2: - HS lắng nghe - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đọc đề bài - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - 2 HS đọc YC - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2
- ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 thế nào? ô vuông 1 cm2 ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con + Diện tích hình con hươu cao hươu? cổ bằng 9 cm2 - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Gv chốt lại đáp án đúng - Diện tích hình con sâu bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ 4. Luyện tập Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu) - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra cách làm cách làm. Nhận xét - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật - HS lắng nghe và nhắc lại cách (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng làm 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 2 2 - Gọi HS đọc bài làm 56 cm : 7 = 8 cm - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận nhanh xét Bài 2:
- - GV YCHS đọc đề bài - Hs đọc yc - YC HS làm bài vào vở - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm bài Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) 2 - GV nhận xét, chữa bài giải đúng Đáp số: 20cm - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT TRONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói lên tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật + Biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. + Viết được thông tìn về cây côi muông thú vào phiếu đọc sách.
- 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS quan sát tranh, thảo - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài tập luyện viết. theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Học sinh làm việc cá nhân
- - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - HS theo dõi. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3,4,5/43 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong mỗi câu dưới đây: - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. Lũ chim sẻ đang trò chuyện ở đâu? b. Đám lá khô va nhau ở đâu? c. Tấm mành che đung đưa ở đâu? - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng d. Em bé tỉnh giấc ở đâu? GV chốt: cách đặt câu hỏi Ở đâu? * Bài 4: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới đây - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài Gợi ý bài làm + Ở công viên, mọi người đang tập thể dục + Trên sân trường, các bạn học - GV nhận xét, tuyên dương HS. sinh đang vui chơi GV chốt: cách đặt câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
- * Bài 5: Đọc bài Tiếng vườn hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về cây cối, muông thú và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Tiếng vườn) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc sách. 3. HĐ Vận dụng - Em hãy kể một loài cây hay một loài vật - HS chia sẻ. mà em yêu thích - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động - Xoay các khớp cổ 2x8 khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, N hông, gối,... - Trò chơi “ Thi xếp - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ hàng” - Đội hình HS quan II. Khám phá- thực 16-18’ sát tranh hành: - Kiến thức. - Ôn BT tại chỗ tung bắt bóng bằng - GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích hai tay - HS quan sát GV kĩ thuật , những lưu ý làm mẫu khi thực hiện động tác
- - Bài tại chỗ tung bắt -HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực bóng bằng hai tay hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập -GV thổi còi - -Đội hình tập Tập đồng loạt 1 lần - HS thực hiện động luyện đồng loạt. tác. -Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Y,c Tổ trưởng cho 4lần Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập -ĐH tập luyện theo theo khu vực. tổ -Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Tập theo cặp đôi 3lần cho HS GV Tập theo cá nhân -Phân công tập theo 3 lần cặp đôi. - HS vừa tập -GV Sửa sai vừa giúp đỡ Thi đua giữa các tổ 1lần nhau sửa động -GV tổ chức cho HS tác sai thi đua giữa các tổ. -GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên trình diễn dương. -Trò chơi “Lăn bóng -GV nêu tên tròchơi, qua đường dích dắc ” hướng dẫn cách chơi, - Chơi theo hướng tổ chức chơi thở và dẫn chơi chính thức cho HS. -Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

