Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 19 trang Lê Hoàng 27/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_ph.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 5 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn - Các nhóm lên thực hiện luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân Tham gia đồng diễn thể dục và
  2. võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ - HS lắng nghe. ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 22. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Quan sát khi quá táo để trong tủ + Quả táo trong tủ lạnh sẽ không bị lạnh và quả táo để ngoài quả táo nào sẽ bị hỏng, quả táo để ngoài sẽ nhanh hỏng hỏng nhanh hơn? hơn. + Câu 2: Quan sát những quả sấy khô để + Quả sấy khô để trong hộp bảo quản trong hộp và những quả không sấy khô. được lâu hơn quả không sấy khô. + Câu 3: Quan sát bánh rán để lâu ngày sẽ + Bánh rán sẽ có những chấm màu có màu gì xanh nấm mốc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: Một số nấm độc - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát và chỉ ra những hình nào là nấm độc và nấm không độc - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và nhiệm vụ. trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - Nấm có hình dạng, màu sắc,kích + Hãy mô tả hình dạng, màu sắc, nơi sống thước khác nhau. Có nhiều nấm độc của nấm độc có màu sắc sặc sỡ để thu hút côn trùng. Phần mũ nấm có chứa những đốm đỏ, đen, trắng, chúng soosngs ở những chỗ ẩm thấp, dưới gốc cây. - Vì chúng ta không thể biết được - Vì sao không được ăn nấm lạ? nấm đó có chứa độc không nên chúng ta không được ăn.
  4. - Nếu gặp nấm lạ thì em sẽ làm gì ? Vì sao? - Nếu gặp nấm lạ em sẽ không hái để ăn vì ăn có thể sẽ bị ngộ độc. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ của mình. sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS nêu thêm về một số hiểu biết của mình về cách phát hiện nấm độc. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. Hoạt động 4: Xem các vi deo về nấm độc và cách phòng tránh khi bị ngộ độc - GVchiếu một số vi deo về hình ảnh cây - HS xem vi deo nấm độc và người bị ngộ độc về nấm độc cho học sinh xem. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tình huống dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. + Khi em gặp thấy rất nhiều cây nấm màu - Em sẽ không hái cây nấm đó vì cây sắc khác nhau trong khu vườn em sẽ làm gì nấm đó là cây nấm độc ? - Em sẽ nhổ những cây nấm đó đi để + Em sẽ xử lí những cây nấm đó như thế khi có người khác đi vào sẽ không hái nào? cây nấm độc đó nữa. + Khi gia đình em không may có người ăn - Em sẽ nhờ giúp đỡ của người thân, phải nấm độc em sẽ xử lí như thế nào ? hàng xóm đi đến cơ sở đi y tế gần + Nếu người ăn phải nấm độc không được nhất để cấp cứu kíp thời cấp cứu kịp thời thì điều gì sẽ sảy ra? - Nếu không đước cấp cứu kịp thời - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo thì có thể gây tử vong luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét. thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
  5. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp - Cả lớp lắng nghe thêm một số tác hại của nấm độc. + Nấm độc nếu chúng ta ăn phải vô cùng nguy hiểm đến tính mạng con người vì vậy khi gặp những nấm không rõ nguồn gốc chúng ta không được hái và nấu ăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò + Các nhóm thi nhau đưa ra cách nhận biết chơi. nấm độc, sau 2 phút, nhóm nào được nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung.
  6. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ” - GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ chữ: - Một số HS lên trước lớp thực hiện. N, Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, H, Đ, TỔN THƯƠNG, ĐÁNH ĐẬP... Ậ, P... Nhiệm vụ của các nhóm gắn tấm thẻ đó thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn - HS nhận xét nhanh, đúng đội đó là người thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: * Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ 1 - HS quan sát thảo luận cặp đôi và – 6 trong SGK trang 54 và thảo luận nhóm mô tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành vi đôi: + Mô tả sự việc được thể hiện qua làm tổn thương trẻ em cho phù hợp những bức tranh với từng hình ảnh + Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Tranh 1: Đánh đập thương trẻ em cho phù hợp với từng hình + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm ảnh + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng mặc đồ bơi. + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc + Tranh 6: Đánh đập - Trình bày - Gọi HS trình bày + Buôn bán trẻ em, bắt cóc trẻ em...
  7. + Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em ở trong các hình em còn biết các hành vi nào khác? - Chia sẻ những điều mình biết. + Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà các em được nghe kể, đọc hoặc đã được chứng kiến. + Nhanh trí, dũng cảm báo với + Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm hại người lớn hoặc công an,... em cần làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Luyện tập. * Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức + Tranh mô tả hành vi xâm hại nào? tranh ở hoạt động khám phá để thảo + Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm luận xác định xem đó là hình thức hại xâm hại nào? + Thời gian có thể bị xâm hại + Xâm hại thân thể: Hình 1... + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm + Xâm hại tinh thần: Hình 2 hại trên? Cần lưu ý những dấu hiệu nào? + Xâm hại tình dục: Hình 4... + Nêu suy nghĩ của em về hậu quả của những hành vi đó đối với trẻ em. - GV nói: Cách phân loại đó chỉ là tương đối vì hành vi xâm hại nào cũng mang tới - HS chú ý lắng nghe. tổn thương về tinh thần cho trẻ. Chúng ta rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Thảo luận cùng cầu để về nhà ứng dụng. người thân về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và nêu được những nét nổi bật về lễ hội ở vùng duyên hải miền Trung. - HS nói được cảm nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi “Hướng dẫn viên nhí” - HS tham gia thi. - Thể lệ: Các nhóm cử đại diện lên thuyết trình, giới - HS lắng nghe, bình chọn thiệu về một di sản mình đã chuẩn bị. Các bạn còn lại bạn xuất sắc nhất. lắng nghe, bình chọn hướng dẫn viên xuất sắc nhất. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Khám phá vùng đất của lễ hội * Tìm hiểu về một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung ( hình 5,6)
  9. - GV đưa hình 5, 6 để HS quan sát, kết hợp với đọc - HS quan sát, đọc thông thông tin trong mục sau đó thảo luận nhóm 4 về một tin và thảo luận theo gợi số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung theo gợi ý: ý. + Địa điểm, thời gian tổ chức + Ý nghĩa của lễ hội + Một số hoạt động trong lễ hội. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Vùng Duyên hải miền Trung nổi tiếng với nhiều lễ hội đặc sắc nhằm tôn vinh truyền thống và những giá trị văn hóa, tín ngưỡng tốt đẹp của dân tộc. * Tìm hiểu và chia sẻ cảm nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. - GV đưa hình ảnh lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa và - 1 HS đọc thông tin, HS mời 1 HS đọc thông tin trong bài. khác quan sát, lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình về lễ hội với - HS suy nghĩ trao đổi với bạn bên cạnh theo gợi ý: bạn bên cạnh về lễ hội. + ...điều kiện khó khăn, + Hải đội Hoàng Sa làm nhiệm vụ trong điều kiện như khắc nghiệt và chỉ bằng thế nào? vật dụng thô sơ. + Em có suy nghĩ gì về những việc làm của những + Em thấy khâm phục, tự người lính trong Hải đội? hào,... +....mục đích tri ân những + Lễ hội được tổ chức nhằm mục đích gì? người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ trở về bình an. - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nghe, nhận xét. - Gv mời đại diện một số nhóm lên trình bày - 1 HS trình bày: - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần luyện tập - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  10. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và - Cả lớp sinh hoạt nhóm vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số một số nét nổi bật của 4, cùng nhau thảo luận và văn hóa vùng Duyên hải miền Trung. vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số số một số nét nổi bật của văn hóa vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên bảng lớp. - Đại diện các nhóm trưng - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. bày kết quả lên bảng lớp. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, sưu tầm tranh, ảnh về - Học sinh lắng nghe, một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung. thực hiện + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Chiều Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHL: NHẬN DIỆN NGUY CƠ XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh xác định được nguy cơ bị xâm hại, mức độ nguy hiểm của các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát và vận động bài - HS lắng nghe. hát “ Lớp chúng ta đoàn kết” + Bài hát mang nội dung gì? + Các thành viên trong lớp rất đoàn - GV nhận xét, tuyên dương. kết - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo quả hoạt động cuối tuần. cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
  12. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần triển khai kế hoạt động tuần tới. tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ đội cờ đỏ. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu giơ tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Nhận diện nguy cơ xâm hại trẻ em. 1.Nêu những tình huống có nguy cơ bị xâm hại và cách xử lí. - GV mời HS đọc yêu cầu và thảo luận theo - 1 HS đọc yêu cầu. nhóm: + Chia sẻ những tình huống có nguy cơ bị - HS chia sẻ. xâm hại và cách xử lí. + Thảo luận về cách xử lí trong từng tình - Thảo luận để xây dựng và thống huống đó về: nhất phân chia cấp độ nguy hiểm và * Mức độ nguy hiểm điền vào bảng: * Đưa ra cách xử lí phù hợp với từng mức độ nguy hiểm - GV mời các nhóm lên chia sẻ về bảng - HS chia sẻ trước lớp và nhận xét đánh giá cấp độ. - GV nhận xét, tuyên dương + Khi thấy cảm giác bất an của mình và - Nêu các cách xử lí tình huống. các hành vi bất thường của người khác em cần làm gì? - Lắng nghe.
  13. - GV tiểu kết: Nếu có thói quen quan sát các hành vi của người khác. Chúng ta sẽ cảm nhận được nguy hiểm ( nếu có ). Không nên bỏ qua cảm giác bất an của mình và các hành vi bất thường của người khác. - Chú ý 2. Chơi trò chơi “ Phản ứng nhanh” - HS chơi ghép các thẻ từ vào các - GV đưa ra luật chơi như SGK trang 55 nhóm: - Cho HS chơi. + Xâm hại thân thể: Bỏ đói + Xâm hại tinh thần: Dọa nạt, nhốt vào phòng riêng,... + Xâm hại tình dục: Đụng chạm thân + Qua trò chơi các em thấy khi có nguy cơ thể bị xâm hại các em cần làm gì? + Đứng xa người lạ, nhanh trí, dũng cảm báo với người khác: ông bà, bố mẹ, công an,... 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân viên trong gia đình. cách ứng phó trong những nguy cơ bị xâm hại - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Khoa học Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ
  14. - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị đề Nấm? nhất trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà - HS lắng nghe. HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu sau: học tập + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu với đời sống con người của giáo viên. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
  15. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận luận, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, - HS lắng nghe Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi thành nội dung bảng sống, và ích lợi hoặc tác hại của - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả một số loại nấm trong bảng thảo luận - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, ghi nhớ. Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm gây nguy hiểm cho con người... - GV nhận xét Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2 (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có - HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, trong hình 2 lạc, cơm -GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các - HS suy nghĩ trả lời: loại thực phẩm + Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, - GV gọi HS nhận xét cơm Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực + Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm phẩm + Hút chân không( để ở nhiệt độ - GV nhận xét, tuyên dương phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, tiếp thu 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” ( Thời gian khoảng 3-5p)
  16. + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò gọi tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu chơi. những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào không trả lời được, em đó - HS tham gia trò chơi sẽ bị thua và hát 1 bài. + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
  17. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh  hông, gối,... khởi động. - HS khởi động - Trò chơi “trời 2-3’ theo GV. nắng trời mưa” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần chơi. - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS - Học di chuyển tranh quan sát tranh vượt qua nhiều - GV làm mẫu  chướng ngại nhỏ, động tác kết hợp  lớn trên địa hình phân tích kĩ thuật  động tác.  - Bài tập chuyển HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và vượt qua nhiều làm mẫu thực hiện động tác chướng ngại nhỏ, mẫu trên địa hình. . - Bài tập di chuyển - Cho 2 HS lên thực hiện động tác vượt qua nhiều HS tiếp tục quan  mẫu   chướng ngại lớn sát  trên địa hình - GV cùng HS       nhận xét, đánh         giá tuyên dương      -Luyện tập            Tập đồng loạt 1 lần        - GV thổi còi -                                                                                                                                           
  18. HS thực hiện - Đội hình tập động tác. luyện đồng loạt. - Gv quan sát, ￿￿￿￿ sửa sai cho HS. ￿￿￿￿ Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng ￿￿￿￿￿￿￿￿ cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo - Tiếp tục quan tổ sát, nhắc nhở và  sửa sai cho HS  - Phân công tập     Tập theo cặp đôi 3 lần theo cặp đôi   GV  GV Sửa sai - HS vừa tập Tập theo cá nhân 4 lần vừa giúp đỡ Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho nhau sửa HS thi đua giữa động tác sai các tổ. - Từng tổ lên thi - Trò chơi “Di 3-5’ - GV nêu tên trò đua trình diễn chuyển tiếp sức chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo theo cặp”. chơi, tổ chức chơi trò hướng dẫn chơi cho HS. - Nhận xét tuyên ￿￿￿ dương và sử phạt người phạm luật ￿￿￿ - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay - Vận dụng: tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp - Yêu cầu HS quan đi lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời III.Kết thúc 4- 5’ trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn
  19. - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thân. thức, thái độ học của lỏng - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và  ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.  - Xuống lớp   IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________