Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 20 trang Lê Hoàng 30/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 5 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn - Các nhóm lên thực hiện luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân Tham gia đồng diễn thể dục và
  2. võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ - HS lắng nghe. ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Quan sát học. hình và trả lời câu hỏi + Quả táo trong tủ lạnh sẽ không bị + Câu 1: Quan sát khi quá táo để trong tủ hỏng, quả táo để ngoài sẽ nhanh lạnh và quả táo để ngoài quả táo nào sẽ bị hỏng hơn. hỏng nhanh hơn? + Quả sấy khô để trong hộp bảo + Câu 2: Quan sát những quả sấy khô để quản được lâu hơn quả không sấy trong hộp và những quả không sấy khô. khô. + Câu 3: Quan sát bánh rán để lâu ngày sẽ + Bánh rán sẽ có những chấm màu có màu gì xanh nấm mốc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: Một số nấm độc - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát và chỉ ra những hình nào là nấm độc và nấm không độc - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và nhiệm vụ. trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
  4. + Hãy mô tả hình dạng, màu sắc, nơi sống - Nấm có hình dạng, màu sắc,kích của nấm độc thước khác nhau. Có nhiều nấm độc có màu sắc sặc sỡ để thu hút côn trùng. Phần mũ nấm có chứa những đốm đỏ, đen, trắng, chúng soosngs ở những chỗ ẩm thấp, dưới gốc cây. - Vì sao không được ăn nấm lạ? - Vì chúng ta không thể biết được nấm đó có chứa độc không nên chúng ta không được ăn. - Nếu gặp nấm lạ thì em sẽ làm gì ? Vì - Nếu gặp nấm lạ em sẽ không hái sao? để ăn vì ăn có thể sẽ bị ngộ độc. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ của mình. sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS nêu thêm về một số hiểu biết của mình về cách phát hiện nấm độc. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. Hoạt động 4: Xem các vi deo về nấm độc và cách phòng tránh khi bị ngộ độc - GVchiếu một số vi deo về hình ảnh cây - HS xem vi deo nấm độc và người bị ngộ độc về nấm độc cho học sinh xem. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát hỏi tình huống dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. + Khi em gặp thấy rất nhiều cây nấm màu - Em sẽ không hái cây nấm đó vì sắc khác nhau trong khu vườn em sẽ làm cây nấm đó là cây nấm độc gì ? - Em sẽ nhổ những cây nấm đó đi để
  5. + Em sẽ xử lí những cây nấm đó như thế khi có người khác đi vào sẽ không nào? hái cây nấm độc đó nữa. + Khi gia đình em không may có người ăn - Em sẽ nhờ giúp đỡ của người thân, phải nấm độc em sẽ xử lí như thế nào ? hàng xóm đi đến cơ sở đi y tế gần + Nếu người ăn phải nấm độc không được nhất để cấp cứu kíp thời cấp cứu kịp thời thì điều gì sẽ sảy ra? - Nếu không đước cấp cứu kịp thời - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo thì có thể gây tử vong luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời các nhóm khác nhận xét. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. thêm một số tác hại của nấm độc. - Cả lớp lắng nghe + Nấm độc nếu chúng ta ăn phải vô cùng nguy hiểm đến tính mạng con người vì vậy khi gặp những nấm không rõ nguồn gốc chúng ta không được hái và nấu ăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh chia nhóm và tham gia + Các nhóm thi nhau đưa ra cách nhận trò chơi. biết nấm độc, sau 2 phút, nhóm nào được nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  6. - Kể được tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và nêu được những nét nổi bật về lễ hội ở vùng duyên hải miền Trung. - HS nói được cảm nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tìm tòi, khám phá về một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, nêu suy nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi “Hướng dẫn viên nhí” - HS tham gia thi. - Thể lệ: Các nhóm cử đại diện lên thuyết trình, giới - HS lắng nghe, bình thiệu về một di sản mình đã chuẩn bị. Các bạn còn chọn bạn xuất sắc nhất. lại lắng nghe, bình chọn hướng dẫn viên xuất sắc nhất. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Khám phá vùng đất của lễ hội * Tìm hiểu về một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung ( hình 5,6)
  7. - GV đưa hình 5, 6 để HS quan sát, kết hợp với đọc - HS quan sát, đọc thông thông tin trong mục sau đó thảo luận nhóm 4 về một tin và thảo luận theo gợi số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung theo gợi ý: ý. + Địa điểm, thời gian tổ chức + Ý nghĩa của lễ hội + Một số hoạt động trong lễ hội. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Vùng Duyên hải miền Trung nổi tiếng với nhiều lễ hội đặc sắc nhằm tôn vinh truyền thống và những giá trị văn hóa, tín ngưỡng tốt đẹp của dân tộc. * Tìm hiểu và chia sẻ cảm nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. - GV đưa hình ảnh lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa và - 1 HS đọc thông tin, HS mời 1 HS đọc thông tin trong bài. khác quan sát, lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình về lễ hội với - HS suy nghĩ trao đổi bạn bên cạnh theo gợi ý: với bạn bên cạnh về lễ hội. + Hải đội Hoàng Sa làm nhiệm vụ trong điều kiện + ...điều kiện khó khăn, như thế nào? khắc nghiệt và chỉ bằng + Em có suy nghĩ gì về những việc làm của những vật dụng thô sơ. người lính trong Hải đội? + Em thấy khâm phục, tự hào,... + Lễ hội được tổ chức nhằm mục đích gì? +....mục đích tri ân những người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ trở về bình an. - Gv mời đại diện một số nhóm lên trình bày - Một số Hs lên thực - GV nhận xét tuyên dương hiện, cả lớp nghe, nhận xét. - 1 HS trình bày:
  8. 3. Luyện tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần luyện tập - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số một số nét nổi bật 4, cùng nhau thảo luận của văn hóa vùng Duyên hải miền Trung. và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số số một số nét nổi bật của văn hóa vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên bảng lớp. - Đại diện các nhóm - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. trưng bày kết quả lên - GV nhận xét tuyên dương bảng lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, sưu tầm tranh, ảnh về - Học sinh lắng nghe, một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung. thực hiện + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin
  9. - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định những hành vi xâm hại đối với trẻ em và những hậu quả của các hành động đó để phòng tránh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với người lớn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân mình và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ” - GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ - Một số HS lên trước lớp thực chữ: N, Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, hiện. H, Đ, Ậ, P... Nhiệm vụ của các nhóm gắn TỔN THƯƠNG, ĐÁNH ĐẬP... tấm thẻ đó thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn nhanh, đúng đội đó là người thắng - HS nhận xét cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: * Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em
  10. - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ - HS quan sát thảo luận cặp đôi và 1 – 6 trong SGK trang 54 và thảo luận mô tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành vi nhóm đôi: + Mô tả sự việc được thể hiện làm tổn thương trẻ em cho phù hợp qua những bức tranh với từng hình ảnh + Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Tranh 1: Đánh đập thương trẻ em cho phù hợp với từng hình + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm ảnh + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng mặc đồ bơi. + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc + Tranh 6: Đánh đập - Trình bày - Gọi HS trình bày + Buôn bán trẻ em, bắt cóc trẻ em... + Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em ở trong các hình em còn biết các hành vi nào khác? - Chia sẻ những điều mình biết. + Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà các em được nghe kể, đọc hoặc đã được chứng kiến. + Nhanh trí, dũng cảm báo với + Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm người lớn hoặc công an,... hại em cần làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Luyện tập. * Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức + Tranh mô tả hành vi xâm hại nào? tranh ở hoạt động khám phá để thảo + Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm luận xác định xem đó là hình thức hại xâm hại nào? + Thời gian có thể bị xâm hại + Xâm hại thân thể: Hình 1... + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm + Xâm hại tinh thần: Hình 2 hại trên? Cần lưu ý những dấu hiệu nào? + Xâm hại tình dục: Hình 4... + Nêu suy nghĩ của em về hậu quả của
  11. những hành vi đó đối với trẻ em. - GV nói: Cách phân loại đó chỉ là tương đối vì hành vi xâm hại nào cũng mang tới - HS chú ý lắng nghe. tổn thương về tinh thần cho trẻ. Chúng ta rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân: Thảo luận yêu cầu để về nhà ứng dụng. cùng người thân về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm SHL: NHẬN DIỆN NGUY CƠ XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh xác định được nguy cơ bị xâm hại, mức độ nguy hiểm của các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng tránh bị xâm hại 3. Phẩm chất.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát và vận động bài - HS lắng nghe. hát “ Lớp chúng ta đoàn kết” + Bài hát mang nội dung gì? + Các thành viên trong lớp rất đoàn - GV nhận xét, tuyên dương. kết - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá giá kết quả kết quả hoạt động trong kết quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời
  13. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động triển khai kế hoạt động tuần tới. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thực hiện nền nếp trong tuần. xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của sung nếu cần. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế giơ tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Nhận diện nguy cơ xâm hại trẻ em. 1.Nêu những tình huống có nguy cơ bị xâm hại và cách xử lí. - GV mời HS đọc yêu cầu và thảo luận - 1 HS đọc yêu cầu. theo nhóm: + Chia sẻ những tình huống có nguy cơ bị - HS chia sẻ. xâm hại và cách xử lí. + Thảo luận về cách xử lí trong từng tình - Thảo luận để xây dựng và thống huống đó về: nhất phân chia cấp độ nguy hiểm và * Mức độ nguy hiểm điền vào bảng: * Đưa ra cách xử lí phù hợp với từng
  14. mức độ nguy hiểm - GV mời các nhóm lên chia sẻ về bảng - HS chia sẻ trước lớp và nhận xét đánh giá cấp độ. - GV nhận xét, tuyên dương + Khi thấy cảm giác bất an của mình và - Nêu các cách xử lí tình huống. các hành vi bất thường của người khác em cần làm gì? - GV tiểu kết: Nếu có thói quen quan sát - Lắng nghe. các hành vi của người khác. Chúng ta sẽ cảm nhận được nguy hiểm ( nếu có ). Không nên bỏ qua cảm giác bất an của mình và các hành vi bất thường của người khác. 2. Chơi trò chơi “ Phản ứng nhanh” - Chú ý - GV đưa ra luật chơi như SGK trang 55 - HS chơi ghép các thẻ từ vào các - Cho HS chơi. nhóm: + Xâm hại thân thể: Bỏ đói + Xâm hại tinh thần: Dọa nạt, nhốt vào phòng riêng,... + Qua trò chơi các em thấy khi có nguy + Xâm hại tình dục: Đụng chạm thân cơ bị xâm hại các em cần làm gì? thể + Đứng xa người lạ, nhanh trí, dũng cảm báo với người khác: ông bà, bố mẹ, công an,... 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các + Suy nghĩ và thảo luận với người thân thành viên trong gia đình. cách ứng phó trong những nguy cơ bị xâm hại - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................
  15. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Khoa học Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về - HS chia sẻ điều em thấy thú vị chủ đề Nấm? nhất trước lớp.
  16. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà - HS lắng nghe. HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu sau: học tập + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu với đời sống con người của giáo viên. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận luận, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, - HS lắng nghe Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi thành nội dung bảng sống, và ích lợi hoặc tác hại của - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả một số loại nấm trong bảng thảo luận - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, ghi nhớ. Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm gây nguy hiểm cho con người... - GV nhận xét Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2 (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
  17. - GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có - HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, trong hình 2 lạc, cơm -GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các - HS suy nghĩ trả lời: loại thực phẩm + Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, - GV gọi HS nhận xét cơm Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực + Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm phẩm + Hút chân không( để ở nhiệt độ - GV nhận xét, tuyên dương phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, tiếp thu 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” ( Thời gian khoảng 3-5p) + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò đó gọi tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu chơi. những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào không trả lời được, em đó - HS tham gia trò chơi sẽ bị thua và hát 1 bài. + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  18. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ bật cao. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ bật cao. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh  hông, gối,... khởi động. - HS khởi động - Trò chơi “trời 2-3’ theo GV. nắng trời mưa” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần chơi. - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS - Học động tác tại tranh quan sát tranh chỗ bật cao - GV làm mẫu  động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật                                                                                                                                                                              
  19. động tác.  HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan mẫu sát - GV cùng HS nhận xét, đánh -Luyện tập giá tuyên dương Tập đồng loạt 1 lần - GV thổi còi - - Đội hình tập HS thực hiện luyện đồng loạt. động tác. ￿￿￿￿ - Gv quan sát, ￿￿￿￿ sửa sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿ Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện ĐH tập luyện theo tập theo khu vực. tổ - Tiếp tục quan  sát, nhắc nhở và  sửa sai cho HS      Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập  GV theo cặp đôi  - HS vừa GV Sửa sai tập vừa giúp Tập theo cá nhân 4 lần đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho động tác sai HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi các tổ. đua trình diễn - Trò chơi “Di 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo
  20. chuyển tiếp sức chơi, hướng dẫn cách hướng dẫn theo cặp”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. ￿￿￿ - Nhận xét tuyên ￿￿￿ dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy bước HS chạy kết hợp nhỏ tại chỗ đánh tay đi lại hít thở - Vận dụng: tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc 4- 5’ trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của - ĐH kết thúc chung của buổi học. hs.  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà - VN ôn lại bài và  - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________