Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 22B Thứ 2 ngày 05 tháng 02 năm 2024 Hoạt động tập thể THI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách chơi và chơi thành thạo một số trò chơi dân gian. - Thường xuyên tồ chức các trò chơi dân gian trong dịp Tết, lễ hội, giờ ra chơi. - Rèn luyện sức khoẻ, sự khéo léo nhanh nhẹn cho người chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi ngư- ời, mọi việc. Giáo dục tinh thần đoàn kiết, tính tập thể trong khi chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tuyền tập các trò chơi dân gian - Sưu tập các trò chơi dân gian qua sách, báo hoặc hòi người lớn... - Một số tranh ảnh, đĩa hình về cách thức tổ chức các trò chơi dân gian - Một số dụng cụ, phương tiện có liên quan khi tổ chức trò chơi III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Đối với GV: GV phổ biến trước cho HS nắm được: Nội dung, hình thức thi, thành lập ban tổ chức cuộc thi, tiêu chí chấm điểm. - Đối với HS: + Phân công trang trí, kê bàn ghế, phụ trách tặng phẩm phần thưởng cho đội chơi và cổ động viên. - Chuẩn bị chương trình văn nghệ, mời Ban giám khảo, phân công người điều khiển chương trình, viết giấy mời đại biểu. - Các đội chơi đăng kí môn thi với Ban tổ chức. 2. Khám phá - Trước khi diễn ra cuộc thi các trò chơi dân gian, đội văn nghệ của lớp biểu diễn một số tiết mục văn nghệ hướng về cuộc thi. - Người điều khiển chương trình: + Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu + Giới thiệu nội dung, chương trình cuộc thi. + Giới thiệu Ban giám khảo và tiêu chi chấm điểm. + Tiêu chí chấm điểm: Theo hình thức ghi điểm trực tiếp. - HS thực hành thi các trò chơi dân gian. 3. Vận dụng - Ban giám khảo đánh giá, nhận xét cuộc thi; thái độ của các đội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _______________________________
- Lịch sử BÀI 20: BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cuối năm 1959- đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi nhiều vùng nông thôn miền Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”). - Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. - Giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh tư liệu về phong trào “Đồng khởi”; Bản đồ hành chính VN. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Tổ chức cho các nhóm trả lời 2 câu hỏi: - Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau nỗi đau chia cắt ? - Nhân dân ta phải làm gì để xóa bỏ nỗi đau chia cắt? - Nhóm trưởng báo cáo việc học bài của các bạn trong nhóm, mời 2 HS trình bày trước lớp. - GV Giới thiệu bài: - GV chiếu bản đồ và một số hình ảnh chiến tranh ở Mỏ Cày Bến Tre. Những hình ảnh này gợi cho em biết sự kiện lịch sử nào đã diễn ra? 2. Khám phá: HĐ1. Tìm hiểu hoàn cảnh bùng nổ phong trào “Đồng khởi” Bến Tre: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi đọc SGK (Trước sự tàn sát của Mỹ- Diệm... Bến Tre là nơi diễn ra Đồng Khởi mạnh nhất) và trả lời câu hỏi: - Vì sao nhân dân miền Nam đồng loạt đứng lên chống lại Mĩ - Diệm? (Mĩ – Diệm thi hành chính sách ”tố cộng” đã gây ra cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình hình đó, không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân phải ùng lên phá ách kìm kẹp.) + Phong trào đồng khởi bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu? (Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 đầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre - GV gọi HS nêu ý kiến. HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. GV: Tháng 5-1959, Mĩ-Diệm đã ra đạo luật 10/59, thiết lập 3 tòa án quân sự đặc biệt , có quyền “đưa thẳng bị can ra xét xử, không cần mở cuộc thẩm cứu”.Luật 10/59 cho phép công khai tàn sát nhân dân theo kiểu cực hình man rợ thời trung cổ . Ước tính đến năm 1959, ở miền Nam có 466000 người bị bắt , 400000 người bị tù
- đày , 68 000 người bị giết hại. Chính tội ác đẫm máu của Mĩ-Diệm gây ra cho nhân dân và lòng khao khát tự do của nhân dân đã thúc đẩy nhân dân ta đứng lên đồng khởi . Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”. HĐ2: Trình bày diễn biến, kết quả Phong trào “Đồng Khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 với yêu cầu: Đọc phần còn lại trong SGK và trình bày sơ lược diễn biến biến, kết quả Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. HS làm việc với thông tin trong SGK theo hình thức cá nhân- chia sẻ cặp đôi- chia sẻ nhóm) theo các câu hỏi gợi ý: + Thuật lại sự kiện ngày 17 – 1- 1960? + Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? + Kết quả của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? + Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân Niền Nam? GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - Đại diện mỗi nhóm báo cáo về một nội dung, sau đónhóm khác bổ sungý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh. - GV nhận xét chốt lại kiến thức. H: Kể lại sự kiện ngày 17-1-1960. (Ngày17- 6- 1960, nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu phong trào “Đồng khởi” tỉnh Bến Tre). - Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác). - Kết quả của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? (Trong một tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp). - Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân Niền Nam? (Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm 1960 đã có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân, công dân, trí thức, tham gia đấu tranh chống Mĩ- Diệm). HĐ3: Nêu ý nghĩa Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. - Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi ở Bến Tre? HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trên - HS khác nhận xét. GV nhận xét chốt lại kiến thức: Phong trào mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam: Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động lúng túng. GV cung cấp thêm thông tin để HS hiểu sự lớn mạnh của phong trào đồng khởi: Tính đến cuối năm 1960 phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam đã lập chính quyền tự quản ở 1383 xã, đồng thời làm tê liệt hết chính quyền ở các xã khác. 3. Vận dụng: Gọi HS nêu những nội dung chính mà mình học được trong tiết học. Yêu cầu HS viết (nói) 3- 5 câu cảm nghĩ của em về khí thế nổi dậy của đồng bào miền Nam trong phong trào Đồng khởi. - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét.
- - Về sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về sự kiện lịch sử vừa học, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Địa lí CHÂU ÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có ba phía giáp biển và đại dương. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: + 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi. + Châu Âu có khí hậu ôn hòa. + Dân cư chủ yếu là người da trắng. + Nhiều nước có nền kinh tế phát triển. - Sử dụng quả địa cầu, lược đồ, bản đồ để nhận biết, mô tả được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu. - Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ( lược đồ). - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hiệu quả. - Năng lực thu thập và xử lý thông tin; giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái: Yêu thiên nhiên, yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu. - Bản đồ tự nhiên châu Âu - Bản đồ các nước châu Âu. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gọi HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Cam- pu - chia? + Kể tên các loại nông sản của Lào, Cam – pu - chia? + Nêu một vài di tích lịch sử, khu du lịch nổi tiếng của Cam- pu - chia. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng . 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn Bước 1: GV đưa ra quả cầu cho HS quan sát theo nhóm 4 + Xem lược đồ trang 102, tìm và nêu vị trí của châu Âu?
- + Các phía Tây, Bắc, Nam, Đông giáp với những nước nào? + Xem bảng thống kê diện tích và dân số các châu lục trang 103 so sánh diện tích của châu Âu với các châu lục khác? + Châu Âu nằm trong vùng khí hậu nào? Bước 2: HS báo cáo kết quả làm việc: HS chỉ lãnh thổ châu Âu trên bản đồ thế giới (quả Địa cầu), xác định được châu Âu nằm ở bán cầu Bắc. HS nêu được giới hạn của châu Âu: phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây Dương; phía nam giáp Địa Trung Hải; phía đông, đông nam giáp châu á. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm ở đới khí hậu ôn hoà. HS nhận xét được châu Âu có diện tích đứng thứ 5 trong số các châu lục trên thế giới và gần bằng 1/4 diện tích châu á. Bước 3: GV bổ sung ý: châu Âu và châu á gắn với nhau tạo thành đại lục Á- Âu, chiếm gần hết phần đông của bán cầu Bắc. Kết luận: Châu Âu nằm ở phía tây châu á, ba phía giáp biển và đại dương. HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên Bước 1: Các nhóm HS quan sát hình 1 trong SGK, đọc cho nhau nghe tên các dãy núi (ở các phía bắc, nam, đông), đồng bằng ở Tây Âu, Trung âu và Đông Âu. Sau đó, cho HS tìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kí hiệu a, b, c, d trên lược đồ hình 1. GV yêu cầu HS dựa ảnh để mô tả cho nhau về quang cảnh của mỗi địa điểm. Ví dụ, dãy An-pơ ở phía nam châu Âu; núi đá cao, đỉnh nhọn, sườn dốc. Bước 2: GV cho các nhóm HS trình bày kết quả làm việc với kênh hình, sau đó HS nhận xét lẫn nhau. Bước 3: GV bổ sung về mùa đông tuyết phủ tạo nên nhiều nơi chơi thể thao mùa đông trên các dãy núi của châu Âu. - GV cần khái quát lại ý chính ở phần này: châu Âu có những đồng bằng lớn trải từ Tây Âu qua Trung Âu sang Đông Âu (đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu Âu); các dãy núi nối tiếp nhau ở phía nam, phía bắc; dãy U-ran là ranh giới của châu Âu với châu á ở phía đông: châu Âu chủ yếu nằm ở đới khí hậu ôn hoà, có rừng lá kim và rừng thông rộng. Mùa đông, gần hết lãnh thổ châu Âu phủ tuyết trắng. Kết luận: Châu Âu chủ yếu có địa hình đồng bằng, khí hậu ôn hoà. HĐ3: Tìm hiểu về Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu Âu Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân với những bảng số liệu ở bài 17 về dân số châu Âu, quan sát hình 3 để nhận biết nét khác biệt của người dân châu Âu với người dân châu á. Bước 2: GV yêu cầu HS nêu kết quả làm việc, nhận xét về dân số nhóm đứng thứ 4 trong số các châu lục trên thế giới và gần bằng 1/5 dân số châu á; dân cư châu Âu thuộc chủng tộc da trắng, mũi cao, tóc vàng hoặc nâu. GV mô tả thêm người dân châu Âu thường có cặp mắt sáng màu (xanh, nâu) Bước 3: GV cho HS cả lớp quan sát hình 4 và gọi một số em, yêu cầu kể tên những hoạt động sản xuất được phản ánh một phần qua các ảnh trong SGK, qua đó HS nhận biết cư dân châu Âu cũng có những hoạt động sản xuất như ở các châu lục khác. Ví dụ: trồng cây lương thực (lúa mì, người nông dân làm việc với máy móc hiện đại; máy giặt đập loại lớn); sản xuất các hoá chất, sản xuất ô tô GV yêu cầu HS đọc SGK và kể tên các sản phẩm công nghiệp khác mà các em biết (dược phẩm, mĩ phẩm, thực phẩm..)
- Bước 4: GV bổ sung về cách thức tổ chức sản xuất công nghiệp của các nước châu Âu: Có sự liên kết của nhiều nước để sản xuất ra các mặt hàng ô tô, máy bay, hàng điện tử.. - Kết luận: Đa số dân châu Âu là người da trắng, nhiều nước có nền kinh tế phát triển. - Chia sẻ với mọi người những điều em biết về châu Âu. 3. Vận dụng - Vẽ một bức tranh hoặc viết một bài văn ngắn về những điều em thích nhất khi học bài về châu Âu. - Nhắc nhở HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau: Một số nước ở Châu Âu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________

