Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_ha_v.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
- TUẦN 1 Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2023 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI. _____________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (TIẾT 1 + 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1 . Năng lực đặc thù : Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đấu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường. Yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1.Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ hình - Gv chốt chuyển ý sang giới thiệu chủ đề mới của chương ảnh ngôi trường, trình lớp 2. cảnhHS nô đùa, Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học cảnh phụ huynh dắt sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp tay con đến trường. đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm - HS lắng nghe ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm: “Em lớn lên từng ngày” mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp giúp các em hiểu:
- Mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học đượcbao điều mới lạ để em lớn khôn. - Các con cùng đi vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một - Hs lắng nghe, ghi số câu hỏi gợi ý: nhớ + Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? - Đồ dùng học tập, trang phục,... + Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em? - Mẹ đã mua ba lô mới, đồng phục mới, + Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho ngày khai giảng? - GV mời 2-3 HS nói về những việc mình đã chuẩn bị cho - HS nối tiếp lên ngày khai giảng. chia sẻ. - GV giới thiệu về bài đọc: Câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản: Đọc bài “ Tôi là học sinh lớp 2” + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng - HS đọc thầm theo. hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của - HS lắng nghe. tiếng địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS đọc. - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. - HS nối tiếp đọc + GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được đặt trong - HS lắng nghe. dấu ngoặc kép. - GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân. Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.// - HS1 đọc từ đẩu đến + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc. sớm nhất lớp. - HS2 đọc phần tiếp theo đến cùng các bạn. Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo nhóm. - HS3 đọc phần còn lại.
- + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - HS đọc phần Từ trong mục Từ ngữ ngữ + Gv giới thiệu thêm một số từ khác. + Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - Kiểu cười không mở miệng, chỉ cử +Háo hức nghĩa là gì? động môi một cách kín đáo - Vui sướng nghĩ +Ríu rít nghĩa là gì? đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay vui sắp tới. + Từ “rụt rè” là gì? - Từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói * Luyện đọc theo nhóm rộn ràng như bầy + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm. chim. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc. - Tỏ ra e dè, không + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, mạnh dạn làm gì đó. tuyên dương HS đọc tiến bộ - 1 nhóm 3 HS đọc mẫu trước lớp. - 2 nhóm đọc nối tiếp 3 đọc đoạn. - Hs nhận xét TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng? a. Vùng dậy b. Chuẩn bị rất nhanh c. Muốn đến sớm nhất lớp d. Thấy mình lớn bổng lên - GV cho HS trao đổi theo nhóm. - Thảo luận đưa ra đáp án. + Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý. + Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và HS nhận xét. - Đại diện các nhóm đưa ra đáp án: a,b,c. - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án - Em cảm giác rất đúng. hồi hộp, phấn khởi, vui vẻ - Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng? khi đến ngày khai giảng. Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? - Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 2. - HS đọc đoạn 2.
- - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ - HS nối tiếp chia sẻ sung. trước lớp. - GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy. Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2? - GV mời HS đọc đoạn 3. - HS đọc đoạn 3 - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. - HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy thấy - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. mình lớn bổng lên - GV nhận xét tuyên dương. - Các em thấy mình có gì khác so với khi các em vào lớp 1/ so với các em lớp 1. - GV gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về tính cách của bản thân: tự tin, nhanh nhẹn hơn. - Học tập như thế nào? - Đã biết đọc, biết viết, đọc viết trôi chảy. -Về quan hệ bạn bè như thế nào ? - Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp. - Tình cảm với thầy cô ? - Yêu quý các thầy cô. - Tình cảm với trường lớp? - Biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học,... Câu 4. Tìm tranh thích hợp với môi đoạn trong bài đọc. - HS làm việc nhóm hoặc cá nhân: + HS quan sát, phân tích tranh, tìm những nội dung trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh. + Từng HS sắp xếp lại tranh theo trình tự xuất hiện trong câu - HS suy nghĩ sắp chuyện và nói trong nhóm. xếp tranh trong câu chuyên. -GV mời HS lên chia sẻ trước lớp. + Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ đã chuẩn bị xong mọi thứ để đến trường + Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ chào mẹ để chạy vào trong cổng trường + Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn nhỏ gặp
- - GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương. nhau trên sân - GV nhận xét, tuyên dương HS. trường. 3 . Thực hành. - HS khác nhận xét - HS lắng nghe Hoạt động 3.Luyện đọc lại: - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc bài trước lớp. Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản. Bài 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai a. ngạc nhiên trường? b. háo hức c. rụt rè - HS thảo luận nhóm. - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình. - Đại diện nhóm nêu kết quả: đáp án c - GV và HS thống nhất đáp án đúng: C Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau: a.Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. - GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến - HS nối tiếp chia trường. sẻ. HS khác góp ý. VD: Con chào mẹ, con đi học đây ạ. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp, nhóm. - HS luyện tập theo cặp, nhóm. - GV cho từng em đóng vai con để nói lời chào tạm biệt mẹ - Đại diện các cặp trước khi đến trường. lên đóng vai. * GV lưu ý: HS đưa ra các cách nói lời chào tạm biệt khác - HS lắng nghe nhau như: Con chào mẹ ạ, con đi hoc chiều con về mẹ nhé... b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp, nhóm. - HS luyện tập theo cặp, nhóm. - GV cho HS thực hành luyện nói lời chào thấy, cô dưới hình - HS thực hành thức đóng vai. luyện nói lời chào thấy,cô dưới hình thức đóng vai - GV đáp lời chào. - GV khuyến khích HS mở rộng tình huống: chào người lớn - HS mở rộng tình tuổi nói chung: như ông, bà, chú, bác,.. huống: chào người lớn tuổi nói chung: như ông, bà, chú, bác,... c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường. - Cả lớp: .. + GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng phong phú càng tốt. -HS lắng nghe. -VD: Chào trực tiếp:
- + Chào cậu!; Chào + tên của bạn; + Chào Chào gián tiếp: + Cậu đã ăn sáng chưa? + Cậu đến trường sớm thế?,... -GV nói: Chào bằng các ngôn ngữ khác nếu HS biết,... 4. Vận dụng : - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Em thấy năm lớp 1 và năm lớp 2 có gì khác nhau? - HS trả lời - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn: Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích, cấu tạo số. - Bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biết số chục, số đơn vị của số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. - Năng lực tư duy, lập luận toán học: thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng 3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS Chơi trò chơi “Ai - HS chơi. nhanh trí”. - HS lắng nghe - GV giới thiệu và ghi tên bài: Luyện tập 2. Khám phá - Luyện tập: Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu) - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu + Có 3 bó 1 chục và 4 que tính rời.
- ? Hàng thứ nhất có mấy bó 1 chục que tính và có mấy que tính rời? + Ghi 3 vào cột chục, 4 vào cột đơn ?Ghi mấy vào cột chục? Ghi mấy vào cột vị. đơn vị? + Số 34. ? Số gồm 3 chục và 4 đơn vị là số bao + Ba mươi tư. nhiêu? - 2-3 HS đọc số. + Nêu cách đọc số 34. - HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành - GV cho HS thảo luận nhóm 2 các ý còn bảng. Kết quả: lại: - 5chục 1 đơn vị, viết là 51, đọc năm - Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị mươi mốt ? Viết số tương ứng - 4chục 6 đơn vị, viết 46, đọc bốn mươi - Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? sáu. Đọc số tương ứng - 5 chục, 5 đơn vị, viết 55, đọc năm Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? mươi lăm. Đọc, Viết số tương ứng - HS báo cáo miệng trước lớp. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - GV hỏi: Khi đọc, viết số ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ? - GV nhận xét, chốt ý: Nắm vững cấu tạo số để đọc và viết được chính xác. Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ - Yêu cầu HS đọc bài 2. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. - HS đọc và xác định yêu cầu bài + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối - 54 với chú thỏ nào ? - Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Nối với chú thỏ thứ nhất. “Tiếp sức’’ + Hai đội chơi. Các thành viên còn lại làm trọng tài. - HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS. + Các thành viên trong đội quan sát nhanh - Các bạn còn lại theo dõi, làm trọng và đọc nội dung trên mỗi tấm bảng của các tài. chú thỏ cầm, sau đó nối với các số thích hợp trên củ cà rốt: Bạn đầu tiên lên nối, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho bạn - HS lắng nghe và động viên các bạn. thứ hai của đội lên nối. Đội nào nối nhanh, nối chính xác sẽ chiến thắng. - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua. - HS lắng nghe - GV chốt ND bài: nối số có hai chữ số với cấu tạo thập phân của số đó. Bài 3: Hoàn thành bảng( theo mẫu). - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc và xác định yêu cầu bài
- - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài. - HS làm việc cá nhân hoàn thành - GV trưng bày một số bài làm tốt của HS. bảng theo mẫu trong VBT. - GV chốt nội dung: dựa vào cấu tạo thập phân của số để đọc và viết số đó. - HS nối tiếp nêu đáp án. - GV có thể thay đổi các số chục, số đơn vị - Lớp cùng Gv nhận xét, góp ý. để HS thực hiện viết, đọc số tương tự. - HS lắng nghe và học tập theo bạn. Bài 4: Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hái hoa. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS đọc và xác định yêu cầu bài chơi, luật chơi. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các a) Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. HS là các bông hoa ghi số 69 và 89 của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông b) Những bông hoa ghi số bé hơn 50 hoa phù hợp để đính lên bảng. là các bông hoa ghi số 29 và 49 - GV thao tác mẫu. c) Những bông hoa ghi số vừa lớn - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. hơn 50 vừa bé hơn 60 là các bông hoa - GV nhận xét, khen ngợi HS. ghi số 51 và 58. 3. Vận dụng, sáng tạo. - Hôm nay em học bài gì? Tìm các số vừa lớn hơn 51 vừa bé hơn 69 - HS cùng GV nhận xét kết quả. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. -HS nêu nội dung - Lắng nghe 52;53; .;68 NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tự nhiên và Xã hội CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. - Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia - HS thực hiện. đình mình. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: ? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu? - HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm ? Gia đình Hoa có những ai? 2. ? Vậy gia đình Hoa có mấy người? ? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? ? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống. - 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. Gia d Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 -HS đọc. phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. -GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là -HS nghe. những người cùng mọt lứa tuổi. -HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của - YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong GV. gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -Gv nhận xét, tuyên dương. -Hs nghe
- - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. -HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ, ?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ thế hệ con. nào? -HS trả lời: ? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ chung sống? -HS nghe. *GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa) -HS trả lời. ?Những gia đình hai thế hệ thường có những ai? -2HS đọc. -GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế -GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình- - HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4 mình. ( qua tranh, ảnh mang đi) theo theo yêu cầu. nhóm 4 với nội dung sau: + Gia đình em có mấy người? Đó là những ai? + Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai? Người ít tuổi nhất là ai? + Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ? + Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. -2HS đại diện nhóm lên trình bày. *GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế -HS trả lời. hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ) -GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ -HS quan sát và trả lời theo ý hiểu. để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình như thế nào? +Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ thứ nhất là gì? -GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động : -GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong -HS quan sát và lựa chọn sơ đồ. gia đình ( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình. -Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên -HS làm việc cá nhân. từng thành viên trong gia đình lên sơ đồ.
- -GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia -HS lên chia sẻ. đình mình. + Giới thiệu về tên mình. + Gia đình mình có mấy thế hệ? + Giới thiệu về từng thế hệ. 4 . Củng cố , sáng tạo - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có 2( hoặc 3 thế hệ). - GV nhận xét tiết học. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Tiếng Việt VIẾT: CHỮ VIẾT HOA A I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 . Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. - Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ. 2 . Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3 . Phẩm chất . - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động. - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hoạt động 1. Viết chữ hoa. - HS quan sát.
- - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi độ - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và cao, độ rộng, các nét và quy trình viết hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình chữ viết hoa A. viết chữ viết hoa A. + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. - Độ cao chữ A mấy ô li? + Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ - GV viết mẫu trên bảng lớp. viết hoa A. * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từdưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. - Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ - HS luyện viết bảng con chữ hoa A. ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn hoa A. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và xét bài của bạn chữ cỡ nhỏ) vào vở. GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Hoạt động 2. Viết ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường” - HS đọc câu ứng dụng “Ánh nắng tràn - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ánh ngập sân trường”. nắng tràn ngập sân trường”. - HS quan sát cách viết mẫu trên màn - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu hình. ứng dụng trên bảng lớp. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa A đầu câu.
- + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái - Chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li. o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao mấy li ? - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Các chữ còn lại cao 1 li. - Chữ t cao 1, 5 li; - HS lắng nghe - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ à (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập). - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. 3. Thực hành . - HS viết vào vở - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng: - HS trả lời - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa A - Luyện viết thêm các từ có chữ A đứng đầu - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học -Xem lại bài NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Rèn kĩ năng nói trong tranh minh họa hoặc qua những kỳ nghỉ hè. 2 . Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; Năng lực giải quyết được vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển được kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng được kiến thức dã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 . Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2 . Khám phá. Hoạt động 1. Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung từng - HS quan sát tranh và nêu nội tranh. dung từng tranh. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - GV cho HS trình bày nội dung tranh - HS trình bày nội dung tranh Tranh 1:Vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; Tranh 2: Vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,... - GV cho HS nhận xét Tranh 3: Vẽ các bạn trai chơi - GV nhận xét, chốt đá bóng. - GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn nói về -HS nhận xét các sự việc diễn ra trong thời gian nào? -HS lắng nghe
- - GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua kì nghỉ - Bức tranh nới về các sự việc diễn hè sau 9 tháng học tập ở nhà trường. Các em hãy ra trong kì nghỉ hè. kể về kì nghỉ hè vừa qua của mình theo các câu hỏi gợi ý trong SHS,chỉ nên chọn kể về những gì -HS lắng nghe đáng nhớ nhất. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi (2 phút) + Từng HS nói theo gợi ý trong SHS + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào điều đáng nhớ nhất. - HS làm việc theo nhóm đôi (2 + Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ hơn về hoạt phút) động trong kì nghỉ hè của từng bạn. - GV cho nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS nói theo gợi ý trong SHS - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe bạn kể Hoạt động 2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè? - HS hỏi, HS trả lời - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: - HS nhận xét, góp ý + Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại những ngày - HS lắng nghe sắp kết thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suynghĩ, cảm xúc của mình trong những ngày đầu trở lại trường đi học. + Bước 2: Làm việc nhóm. Từng em phát biểu ý - HS đọc yêu cầu đề bài kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm xúc thật - HS thực hiện theo các bước của mình. Các bạn trong nhóm nhận xét những điểm giống hoặc khác nhau trong suy nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm. + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. -GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp.Theo gợi ý sau: - HS thực hành kể trước lớp + Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè. + Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt kì nghỉ - HS lên kể hè để trở lại trường lớp. - HS lắng nghe - GV mời HS lên kể - GV nhận xét tiết học. 3 .Thực hành : “Viết 2-3 câu về những ngày hè của em” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS chọn một hoạt động em thích nhất. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS kể một nơi em đã từng đến, một - HS chọn một hoạt động em thích người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè. nhất. - GV cho HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về kì nghỉ hè,.... - HS kể một nơi em đã từng đến, - GV cho HS viết 2-3 câu về những ngày hè của một người em đã từng gặp trong kì em. nghỉ hè. - GV cho HS viết - HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về kì nghỉ hè,....
- - GV cho HS đọc bài cá nhân - HS viết 2-3 câu về những ngày hè - GV cho HS nhận xét của em. - GV nhận xét - HS đọc bài cá nhân 4 .Vận dụng. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe chính. - HS tóm tắt lại những nội dung - GV cho HS nói lại điều đáng nhớ nhất trong kì chính. nghỉ hè của em. - HS nói lại điều đáng nhớ nhất - Nhận xét tiết học trong kì nghỉ hè của em. -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 (phần bổ sung cho môn Toán lớp 1) và củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3.Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Ai - HS chơi trò chơi. nhanh trí - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu - HS cùng GV nhận định thắng tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi thua.
- lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - HS nhắc lại tên bài - GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi tên bài. 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: Số? - HS đọc và xác định yêu cầu - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS lắng nghe GV phân tích - GV phân tích mẫu được số có hai chữ số theo số mẫu. chục và số đơn vị trên cơ sở mô hình cho HS hiểu - Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 35 viết được 35= 30+5 + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn - HS làm việc cá nhân, phân vị thế nào ? tích cấu tạo số và viết phép tính Tương tự viết được: vào vở ô li. 67 = 60 + 7;59 = 50 + 9; 55 = 50+ 5. - GV chốt nội dung: 35 = 30 + 5 là phân tích số - HS báo cáo miệng kêt quả đã theo số chục và số đơn vị. làm được. - GV hỏi : - Lớp cùng GV nhận xét, đánh + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng giá. trước ? hàng nào đứng sau ? - Nhận xét, tuyên dương HS. -Chữ số hàng chục đứng trước, Bài 2. Sắp xếp các số trên áo theo thứ tự: chữ số hàng đơn vị đứng sau a. Từ bé đến lớn. b. Từ lớn đến bé. - HS đọc và xác định yêu cầu -HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS quan sát tranh và trao đổi -Yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh các số và sắp nhóm 2. xếp các số theo yêu cầu bài. - HS thống nhất đáp án và ghi - Gọi HS đọc các số trên các áo: 14,15,22,19 vào vở. - GV theo dõi các nhóm hoạt động. a. Từ bé đến lớn: 14; 15; 19; 22. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt ND: b. Từ lớn đến bé: 22; 19; 15; 14 Củng cố thứ tự và so sánh sô. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS đọc và xác định yêu cầu Bài 3. Số? HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm việc cá nhân vào VBT - GV hướng dẫn mẫu 1 dòng sau đó yêu cầu HS làm vào VBT - HS nêu đáp án và giải thích vì - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. sao mình lại đưa ra đáp án đó. - GV chốt, chiếu đáp án. Bài 4. Từ ba thẻ số dưới đây hãy lập các số có hai chữ số từ ba thẻ đã cho. - HS đọc và xác định yêu cầu - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm việc trong nhóm 2, - GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ dùng toán dùng thẻ số để tạo các số có hai để ghép số trong nhóm 2. chữ số từ ba thẻ số: 3; 7; 5. - GV dùng sơ đồ HD HS lập số để tránh nhầm hoặc - HS nêu được số: sót số. 37,35,53,57,73,75.. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nếu lấy chữ số 3 làm số chỉ ? Em hãy nêu cách mình làm chục thì có 2 số 35 và 37, lấy
- chữ số 5 làm số chỉ chục thì có 2 số là 53và 57, lấy chữ số 7 làm số chỉ chục thì được 2 số là - GV nhận xét, khen ngợi HS 73 và 75 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nêu ND bài đã học. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI SÁNG Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? (T 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. 2 . Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh; - Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu về bản thân. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 3 . Phẩm chất - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Ôn bài cũ: - GV nêu câu hỏi:
- + GV cho HS hãy nhắc lại tên bài học trước. - HS nhắc lại tên bài học trước. + GV cho HS hãy nêu một vài điều thú vị mà em - HS nói về một số điều thú vị mà đã học được ở bài trước. HS học được từ bài học đó: Em rất vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 2; Em rất háo hức khi được đi dự lễ Khai giảng . + GV cho HS có thể đọc thành tiếng đoạn 3. - HS có thể đọc thành tiếng đoạn 3. + GV cho HS trả lời câu hỏi: Bạn ấy nhận ra mình - HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn thay đổi như thế nào từ khi lên lớp 2? bổng hẳn lên, không còn rụt rè, nhút nhát nữa. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 2. Đọc Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS đọc câu hỏi trong phần khởi động. - HS đọc câu hỏi trong phần khởi - GV tổ chức cho HS quan sát tranh khởi động và động HS thực hiện hoạt động khởi động làm việc nhóm. - HS quan sát tranh khởi động và HS thực hiện hoạt động khởi động - GV cho HS kể cho bạn nghe việc đã làm trong làm việc nhóm. ngày hôm qua. (Chú ý: HS được tự do nói (kể lại) - HS kể cho bạn nghe việc đã làm về những việc em đã làm được và mạnh dạn nói trong ngày hôm qua lên những việc em chưa làm được; Nội dung trao đổi này có tác dụng giúp cho HS tự ý thức được công việc mình phải làm và phải hoàn thành trong học tập, trong cuộc sống; Phát triển năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Kết nối với cuộc sống: khơi gợi ở HS những điều các em đã biết và nói về những điều đã biết, đã làm). * Giới thiệu bài - GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã nói được rất nhiều việc mà các em đã làm được và - HS lắng nghe. chưa làm được của ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi thì không trở lại. Nhưng muốn thời gian ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc hằng ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị. - GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua đâu rồi? Hoạt động 2: Đọc văn bản .Đọc bài “ Ngày hôm qua đâu rồi?” - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. - HS quan sát tranh minh hoạ bài - GV giới thiệu VB “Ngày hôm qua đâu rồi?” và đọc suy đoán nội dung câu chuyện. - HS lắng nghe và nêu nội dung câu - GV cho HS nhận xét chuyện - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét
- - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe - GV chú ý cho HS đọc đúng nhịp thơ. Ngắt - HS đọc thầm theo. giọng, nhấn giọng đúng chỗ. -HS lắng nghe cách đọc đúng nhịp thơ. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ như: ngắt hơi sau mỗi dòng thơ và nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ, nhấn giọng dưới các từ nữ: Ngày hôm - GV cho HS nêu một số từ khó có trong bài. qua, xoa đầu, trên cành hoa.... - HS trả lời: lịch cũ, nụ hồng toả, - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn do ảnh hưởng của tiếng địa phương. còn - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc phương. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú - HS đọc từ khó. giải trong mục Từ ngữ. - 2 HS đọc nối tiếp bài đọc - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ: vở hồng (Vở hổng không phải là vở màu hồng mà là quyển vở ghi nhiều lời nhận xét hay, nhiều thành tích tốt), - GV có thể đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu Ước mong là mong và ước muốn có đối với HS. được, đạt được một cách tha - GV hướng dẫn HS chia khổ thơ thành 4 khổ thiết . giống trong sgk. - HS giải nghĩa từ theo vốn kiến -GV cho HS luyện đọc theo nhóm/ cặp, cá nhân: thức của bản thân + GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm/ - HS chia 4 khổ cặp. + GV cho từng HS đọc thầm toàn bài hoặc đọc - HS luyện đọc theo cặp. cho nhau nghe. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên nhóm/ cặp. dương HS đọc tiến bộ - HS đọc thầm toàn bài hoặc đọc - GV đọc lại bài cho nhau nghe. - GV cho HS đọc lại toàn bộ VB - HS góp ý cho nhau. - HS lắng nghe - HS đọc lại toàn bộ VB NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ Đạo đức CÔ HUẾ DẠY __________________________________

