Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

docx 53 trang Lê Hoàng 06/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_ha_v.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ.XEM TRÍCH ĐOẠN HỀ CHÈO HOẶC TIỂU PHẨM HÀI I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. *Năng lực đặc thù. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. * Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT học đường . * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. * GV cho HS xem video clip hài; nhận xét cử chỉ hài hước, vui nhộn của nhân vật. - HS theo dõi - GV cho HS xem video hài “Sinh nhật thầy” - GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu tên các nhân vật trong video. - Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những hành động, cử chỉ vui nhộn - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
  2. của nhân vật. - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy: ? HS tặng thầy những món quà gì? ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật? ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy? ? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế - 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai, nào? xổ số, bánh * Vui văn nghệ. - HS trả lời: thầy vui, phấn khởi, - GV mở video bài hát Nụ cười của bé và yêu thầy buồn, không hài lòng . cầu HS hát. - HS trả lời: vui vẻ, tươi cười 3. Vận dụng. - HS trả lời: thích thú, vui vẻ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - HS thực hiện yêu cầu. chủ đề - Lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống *Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; trao đổi về nội dung của bài và các chi tiết trong tranh; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. *Phẩm chất, - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. II . ĐỒ DÙNG - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
  3. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Ôn và Khởi động: - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - HS nhắc lại tên bài học trước: Ngày hôm qua đâu rồi? - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Ngày - 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài hôm qua đâu rồi?” và nêu nội dung của đoạn “Ngày hôm qua đâu rồi?” và nêu vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc bài đọc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài - GV cho HS nhận xét đọc. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và thảo - HS lắng nghe3 luận nhóm về câu hỏi: - HS quan sát tranh minh hoạ. + Bức tranh dưới đây vẽ những gì? - HS thảo luận nhóm 2. + Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời đang có cầu vồng và hai + Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau? bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời. + Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, - GV theo dõi các nhóm hoạt động. cầu vồng! - GV tổ chức cho HS trình bày. - Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét, góp ý. - Các HS khác có thể bổ sung. * Giới thiệu bài - GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện - Học sinh lắng nghe. kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng. 2 . Khám phá HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG” - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, - HS quan sát tranh minh hoạ bài nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc. đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung - GV cho HS nhận xét bài đọc: - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng lời - HS lắng nghe người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh - HS đọc thầm theo. Chú ý đọc em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện đúng lời người kể và lời nhân vật. được sự vui mừng, trong sáng vả vô tư. Ngắt Lời thoại của hai anh em được đọc giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm theo. theo giọng điệu trẻ con, thể hiện - GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của được sự vui mừng, trong sáng vả từng nhân vật vô tư. Ngắt giọng, nhấn giọng - GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do đúng chỗ. ảnh hưởng của tiếng địa phương. - HS lắng nghe cách đọc theo lời thoại của từng nhân vật
  4. - Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về - HS chú ý một số từ ngữ dễ phát nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng quần áo đẹp.// địa phương. - GV HD HS chia đoạn. - HS lắng nghe + Bài này được chia làm mấy đoạn? - GV cùng HS thống nhất. - HS chia đoạn theo ý hiểu. - Được chia làm 3 đoạn. - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. + Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp; - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, + Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc; cầu vồng,ngựa hồng. + Đoạn 3: phần còn lại. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS biết - HS giải nghĩa từ cách luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS - GV cho HS luyện đọc theo cặp. Từng cặp HS biết cách luyện đọc theo cặp. đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm - 2 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS - GV cho HS nhận xét biết cách luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, chốt - Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó trong nhóm khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ - HS nhận xét. - HS lắng nghe. TIẾT 2 *HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1HS đọc toàn bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và - HS đọc câu hỏi và xác định yêu trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động cầu bài. nhóm. + GV nêu các câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo - HS lắng nghe. luận trong nhóm để nêu câu trả lời. - 2 HS đọc lại đoạn 1. Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm - HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to gì? từng câu hỏi, các bạn cùng nhau GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi. - GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài. - Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý. + Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa. - Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án. - Nhìn tranh minh hoạ: + Bi mua ngựa hồng và một cái ô + Tranh vẽ những gì? tô; + Bống mua búp bê và quần áo - Tách ý, trả lời câu hỏi: đẹp. + Bi sẽ làm gì? - Đại diện các nhóm báo cáo kết + Bống sẽ làm gì? quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
  5. - GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp. - GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng HS): + Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi + Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu vồng tưởng tượng như vậy. là 7 hũ? - HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn - GV nhận xét, chốt ý. nhận xét, góp ý. - HS đọc câu hỏi. Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì? - 1-2 HS đọc đoạn 2 của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: - HS đọc câu hỏi. + Cho 1-2 HS đọc lại đoạn 2 của bài. + GV đưa ra câu hỏi 2. - Lớp đọc thầm đoạn 2 để tìm câu + Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa đáp án. trả lời. - Tách ý, trả lời câu hỏi: + Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi). + Bi sẽ làm gì? + Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ + Bống sẽ làm gì? tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc. + HS nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án. - GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để tặng em. - HS đọc câu hỏi. Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em - HS lớp đọc thầm đoạn 3, 1 bạn rất quan tâm và yêu quý nhau. đọc to đoạn 3. - GV cho HS đọc yêu cầu bài . - GV yêu cầu HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện - HS đọc yêu cầu bài . nhóm trả lời. - HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm + Bống đã nói gì với anh? theo. - HS tìm câu trả lời (2 - 3 HS trả lời câu hỏi). + Còn anh Bi đã nói gì với em? + Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; + Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc. - HS lắng nghe và cùng đánh giá nhận xét. - GV và HS thống nhất đáp án.
  6. - GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói + Vì cả hai hiểu được mong muốn này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em của nhau, luôn nghĩ đến nhau, dành cho nhau? muốn làm cho nhau vui. - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và - HS lắng nghe. tìm được đáp án đúng. * Luyện đọc lại: - GV đọc diễn cảm cả bài. - GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách đọc của GV - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe * HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo VĂN BẢN ĐỌC cách đọc của GV Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp. - HS nhận xét - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - HS lắng nghe - GV cho HS trao đổi nhóm 2 (2 phút), đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án. - HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, giao lưu với HS dưới lớp. a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh, em Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng. bê, quần áo, ô tô - GV cho HS đọc câu hỏi 2. - HS cùng GV nhận xét, góp ý. - GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời. - HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc lại toàn bài. Lớp đọc thầm tìm câu trả lời. - HS trả lời câu hỏi (cá nhân). - GV chốt đáp án. + Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng - GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá! với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên. - Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV và cả lớp góp ý. - 1-2 HS đọc lại câu nói trên với 3 . Vận dụng , củng cố ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu nội dung đã học. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe. nhận hay ý kiến gì không - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
  7. _____________________________________________ Toán SỐ HẠNG, TỔNG I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Năng lực đặc thù. - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. * Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. - Năng lực tư duy, lập luận toán học.Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi. sile tranh minh họa. - HS: SGK.bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : Tổ chức HS chơi trò HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. chơi Ai nhanh hơn. Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con + Nêu phép tính? cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? - GV phân tích cho HS nhận biết được + Phép tính: 6 + 3 = 9 trong phép cộng 6 + 3 = 9 đâu là số - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. hạng, đâu là tổng. 6 + 3 = 9 - HS lấy ví dụ và chia sẻ. Số hạng Số hạng Tổng - HS chia sẻ: 6 + 3 cũng gọi là tổng - GV yêu cầu cả lớp chỉ vở, đồng thanh.
  8. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. + Cho hai số hạng: 10 và 14. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và + Bài YC tính tổng. 14. Tính tổng hai số đó. + Lấy 10 + 14. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? - HS lắng nghe, nhắc lại. + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. 3. Thực hành Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - 1-2 HS trả lời. hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy - HS lắng nghe. tổng bằng 10, viết 10. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37. - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương. Số hạng 7 14 20 62 Bài 2/13: - Gọi HS đọc YC bài. Số hạng 3 5 30 37 - Bài yêu cầu làm gì? Tổng 10 19 50 9 - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên - 2 -3 HS đọc. bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát. 4 2 - HS thực hiện làm bài cá nhân. + 6 0 8 1 2 4 3 5 + + + 77 1 7 1 6 5 2 7 7 9 7 7 6 - YC HS làm bài vào vở ô li.
  9. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3/13: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. - Bài cho những số hạng nào? - HS nêu: Tổng là: 36, 44. - Bài cho tổng nào? - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em trước lớp. hãy lập một phép tính cộng có tổng Lập phép tính : 32+4 = 36 bằng 36 hoặc 44. - GV nhận xét, khen ngợi HS. và 23 +21 = 44 4. Vận dụng: - Nhận xét giờ học - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành - HS chia sẻ. phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ____________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù. - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. *Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học: - Năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển năng lực tính toán. - Nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *Phẩm chất: - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. bảng phụ. - HS: bảng con, vở bài tập, bộ đồ dùng học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? 2,3 Học sinh thực hiện miệng
  10. Tìm tổng khi biết các số hạng lần lượt là: a, 23 và 12 b, 5 và 34 - Gv dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: + Trên cành có 12 con chim. Có hai con + Nêu bài toán? chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim? + Phép tính: 12 - 2 =10 + Nêu phép tính? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là - HS lấy ví dụ và chia sẻ. hiệu. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 18: số trừ + Cho số bị trừ 18, số trừ 4 là 4 . Tính hiệu hai số đó. + Bài YC tính hiệu hai số + Bài cho biết gì? + Lấy 18 -4 + Bài YC làm gì? + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số - HS lắng nghe, nhắc lại. trừ , ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ 3. Thực hành Bài 1 /14: GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phù hợp phiếu theo thành phần phép tính 86-32=54 47-20= 7 - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 của phép tính Số trừ 32 Số trừ 20 - GV hướng dẫn tương tự với phần còn Hiệu 54 Hiệu 27 lại - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14: 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS theo dõi. - GV hướng dẫn mẫu: Số bị trừ 57 68 90 73 a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho Số trừ 24 45 40 31 HS việc đặt tính thẳng hàng. Hiệu 33 23 50 42 - YC HS làm bài vào việc nhóm đôi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3/14: - 2 -3 HS đọc.
  11. - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát 68 nhận xét -25 - HS quan sát. 43 - HS nhận xét kiểm tra. 49 85 76 -16 -52 34 33 33 42 Bài 4/14 - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Tính số xe còn lại. - Bài yêu cầu làm gì? - Có 15 ô tô, 3 xe rời bến. - Bài cho những số nào? - HS nêu: số bị trừ 15, số trừ 3, tìm hiệu - Số thuộc thành phần nào? ? - Phép tính trừ - Cần làm phép tính nào? - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình một phép tính. tính và trình bày lời giải bày. - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen 15- 3= 12( ô tô) ngợi HS. Bến xe còn lại 12 ô tô. HSG có thể trình bày : 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành - HS chia sẻ. phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ VIẾT HOA Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. *Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. *Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  12. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă,  - HS: Vở Tập viết; bảng con. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: _ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV giới thiệu bài: Các em đã họcvà viết - HS lắng nghe được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và  hoa. - GV ghi bảng tên bài. 2. Khám phá - HS quan sát chữ viết mẫu: *HOẠT ĐỘNG 1. VIẾT CHỮ HOA - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă,  và + Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ hướng dẫn HS: cao, độ rộng, các nét và quy trình - Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét viết chữ viết hoa Ă, Â. và quy trình viết chữ hoa. - HS trả lời. - HS trả lời. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â? - HS quan sát hướng dẫn quy trình + Chữ hoa Ă,  gồm mấy nét? viết chữ hoa Ă,  - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa + HS quan sát chữ viết hoa Ă,  nêu quy trình viết từng nét. mẫu. + Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc máy - HS quan sát và so sánh. chiếu) - GV hướng dẫn HS so sánh chữ viết hoa Ă, • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết  với chữ viết hoa A đã học ở bài trước. hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét + So sánh cách viết chữ Ă,  viết hoa với cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ chữ A viết hoa. A) • Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A). - HS nhắc lại quy trình viết chữ Ă, - GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă,  tương  tương tự quy trình viết hoa chữ tự quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học A ở bài Tôi là học sinh lớp. sinh lớp. - HS lắng nghe. + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát GV viết mẫu. + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát - HS tập viết chữ viết hoa A (trên video tập viết chữ Ă,  hoa (nếu có). bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn.
  13. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - HS nêu lại tư thế ngồi viết. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS viết chữ hoa Ă, Â (chữ cỡ lẫn nhau. vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập - Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết viết 2 tập một. - GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1, - HS lắng nghe, sửa chữa. giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết. - GV cùng HS nhận xét. - 2-3 HS HS đọc câu ứng dụng “Ăn *HOẠT ĐỘNG 2. VIẾT ỨNG DỤNG “ĂN quả nhớ kẻ trồng cây” QUẢ NHỚ KẺ TRỒNG CÂY” - HS quan sát, lắng nghe. - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và thơm trên ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm - HS quan sát GV viết mẫu câu sóc, bỏ công sức để cho ta có được những ứng dụng bảng lớp (hoặc quan sát điều tốt đẹp. cách viết mẫu trên màn hình, nếu - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp có). (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên - HS quan sát, lắng nghe. màn hình, nếu có). - GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng + Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu. trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết sao phải viết hoa chữ đó? thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ hoa Ă. nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong viết chữ cái o. câu bằng bao nhiêu?. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , y + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ a (quả), dấu + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. huyền đặt trên chữ cái ơ (người) và ô (trồng).
  14. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái y trong tiếng cây. + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một. - HS viết vào vở Tập viết 2 tập một. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp hoặc nhóm. ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS quan sát, cảm nhận. nhận xét, động viên khen ngợi các em. - GV trưng bày một số bài viết đẹp. * HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH - HS thực hiện luyện viết chữ hoa LUYỆN VIẾT. Ă, Â và câu ứng dụng trong vở - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Luyện viết. Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. nhóm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3 . Vận dụng , dặn dò - Luyện viết chữ hoa Ă, Â - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - HS nêu lại cách viết chữ hoa Ă, Â - Nêu cách viết chữ hoa Ă, Â - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học - Xem lại bài - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ___________________________________ Luyên Tiếng Việt LUYỆN BÀI : TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tôi là học sinh lớp 2 * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. * Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động:
  15. - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát - Học sinh đứng dậy thực hiện các bài “Cô giáo em” động tác cùng cô giáo 2.Khám phá -Thực hành Bài 1: Những chi tiết nào trong bài cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường? (đánh dấu y vào ô trống trước đáp án đúng) -GV gọi HS đọc yêu cầu . - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . -HS đọc bài -HS làm bài . Vùng dậy - GV nhận xét chữa bài. Muốn đến sớm nhất lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Chuẩn bị rất nhanh Bài 2: Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày khai -HS chữa bài, nhận xét. trường? ngạc nhiên ; háo hức ; rụt rè -GV gọi HS đọc yêu cầu -GV gọi 1-2 HS trả lời -HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? -1-2 HS trả lời + Từ nào nói về các em lớp 1 trong -GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp ngày khai trường? - GV cho HS nhận xét - HS đọc bài làm - GV nhận xét. + Đáp án đúng: rụt rè Bài 3 : Từ ngữ nào có thể thay thế cho "loáng - HS trả lời, nhận xét, bổ sung một cái"? một lúc sau; rong chớp mắt;chẳng bao lâu +BT yêu cầu gì? -HS đọc yêu cầu -HS hoàn thành bảng vào VBT - GV cho HS nhận xét Từ ngữ có thể thay thế cho "loáng một -GV nhận xét , kết luận cái": Chẳng bao lâu 3.Vận dụng - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung Về nhà Luyện đọc diễn cảm bài Tôi là học sinh lớp 2 -HS lắng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS học bài và chuẩn bị bài sau NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ( NẾU CÓ ) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù.
  16. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; Năng lực giải quyết được vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển được kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước mơ và lạc quan. * Phẩm chất: - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả lời và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi cảu mình tranh - Các nhân vật trong tranh là ai? - Nhân vật trong tranh là hai anh em Bi và Bống - Nét mặt hai anh em thế nào? - Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào hứng. - Câu chuyện diễn ra vào lúc nào? -Khi cầu vồng hiện ra; khi cầu vồng biến mất. + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê sẽ và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Khi cầu vồng biến mất . + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp. + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn vẫn ? cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3 .Thực hành.
  17. Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện - theo tranh HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cho trước lớp. nhau nghe đoạn của mình chọn kể - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS đóng vai - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện. 4. Vận dụng: - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của - HS lắng nghe. Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS thực hiện. VBTTV, tr.8. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ____________________________________ ĐỌC THƯ VIỆN ( CÔ HUẾ DẠY ) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù. - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. * Năng lực chung: - Năng lực hợp tác,giao tiếp toán học. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  18. 1 .Khởi động. -Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh trí HS chơi trò chơi. - Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần Học sinh thực hiện miệng phép tính đó Từ phép cộng và mối liên hệ giữa phép cộng và trừ .GV giới thiệu bài. 2. Khám phá – Thực hành. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao + Nêu phép tính? nhiêu con chim? - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 + Phép tính: 12 - 2 =10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? - HS chia sẻ: + Bài yêu cầu làm gì? + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 , ta làm như thế nào? + Bài yêu cầu tính hiệu hai số - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị + Lấy 15 -7 trừ và số trừ 3. Hoạt động: - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài 1 /trang14: GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp - 2 -3 HS đọc. theo thành phần phép tính - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc của phép tính phiếu - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? 86-32=54 47-20=27 - GV hướng dẫn tương tự với phần còn Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 lại Số trừ 32 Số trừ 20 - Nhận xét, tuyên dương. Hiệu 54 Hiệu 27 Bài 2/trang14: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. - HS nêu. a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS Số bị trừ 57 68 90 3 việc đặt tính các thẳng hàng. Số trừ 24 45 40 1 - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. Hiệu 33 23 50 42 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  19. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3/trang14: - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát nhận - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu xét 68 - HS quan sát. -25 - HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng 43 con. - HS nhận xét kiểm tra. 49 85 76 -16 -52 34 33 33 42 Bài 4/14 Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt - 2 -3 HS đọc. làm vở - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15 - Bài cho những số nào? ô tô, 3 xe rời bến - Số thuộc thành phần nào? - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu ? Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào? - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập bày. một phép tính. tính và trình bày lời giải 15- 3= 12( ô tô) - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS. Còn lại 12 ô tô. HSG có thể trình bày : Bài Giải Số ô tô còn lại trong bến là: 4 . Vận dụng. 15-3=12 (ô tô) - Hôm nay em học bài gì? Đáp số 12 ô tô - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành - HS nêu. phần của phép tính trừ, nếu cách tìm - HS chia sẻ. hiệu - GV hướng dẫn HS học ở nhà tiết 3 Luyện tập trang 15. HS theo dõi. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Kể được câu chuyện Niềm vui của Bi và Bông. - Củng cố về phép cộng, phép trừ và so sánh các số - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát . -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập và Tiếng Việt. -Kể câu chuyện Niềm vui của Bi và Bông. HS kể theo nhóm. N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán HS làm bài vào vở GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Viết số tròn chục có hai chữ số Bài 1 Bài 2. Viết các số 32;14;39;78;12;24; 65 10; 20;30;40;50;60;70;80;90. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: Bài 2. b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: a.Theo thứ tự từ bé đến lớn: