Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

docx 45 trang Lê Hoàng 06/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_ha_v.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO LUYỆN TAY CHO KHÉO I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. * Năng lực đặc thù Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Tự làm được một món đồ thủ công. * Năng lực chung. . Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... * Phẩm chất. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: sản phẩm thủ công III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Khéo tay hay làm” * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. * Khám phá - HS theo dõi - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm. -HS chia sẻ những sản phẩm thủ + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy công mà tự tay mình làm. như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. -HS trả lời: vui, thích, hứng - GV nhận xét hoạt động. thú, - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
  2. - HS lên tham gia. - GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng -HS nêu cảm xúc khéo tay hay làm. - TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. -HS lắng nghe - GV cho một số HS lên tham gia. - HS thực hiện yêu cầu. + HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau hoạt động này? - Lắng nghe - TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG?( TIẾT 1+ 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT. *Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Năng lực thẩm mỹ: Hiểu và yêu cái đẹp. - Thực hiện nói nhiều lời khen với những người xung quanh. * Phẩm chất - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  3. - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - 2 HS đọc lại một đoạn trong bài: Làm việc - HS đọc và nêu nội dung đoạn vừa thật là vui và nêu nội dung của đoạn vừa đọc. đọc. 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bức tranh thể hiện điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em có thích mình giống như các bạn - 2-3 HS chia sẻ. trong tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 1. Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ - Tranh minh họa voi em đang đứng gì? cùng hươu với cặp sừng bằng cành cây khô trên đầu. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. HS theo dõi. - GV nêu một số từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, Luyện đọc từ khó gương,lên, - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - Bài đọc được chia làm mấy đoạn? - Cả lớp theo dõi. Bài chia làm 2 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn. bộ râu giống tôi. - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm + Đoạn 2: Phần còn lại cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về HS đọc nối tiếp đoạn. nhà.// - Luyện đọc theo cặp + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến nhóm. HS góp ý cho nhau. bộ.. HS luyện đọc theo cặp. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26.
  4. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê - HS thực hiện theo nhóm. điều gì? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 2. Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh đã làm gì cho mình xinh hơn? không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi gắn vào cằm. anh đã nói gì? C3: + Trước sự thay đổi của voi em, Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại của voi em?( Câu hỏi MR) thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” C4: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách Mẫu: Em chỉ đẹp khi là chính mình. trả lời đầy đủ câu. Em nên tự tin vào vẻ đẹp của mình... - Nhận xét, tuyên dương HS. 3 .Thực hành. HS trả lời theo suy nghĩ của mình. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. . - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - GV hướng dẫn HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS theo dõi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. HS đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em? đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - Tuyên dương, nhận xét. 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: Bài 2: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. mình trong gương. - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên trình bày. HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân - Nhận xét chung, tuyên dương HS. nêu suy nghĩ của mình về câu nói của 4 .Vận dụng. mình nếu là voi anh. - Hôm nay em học bài gì?
  5. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? Hs chia sẽ. - Em tự tin về điều gì nhất ở bản thân? - Không có bất cứ ai hoàn hảo. Mỗi người có một vẻ đẹp riêng, một thế mạnh riêng. Điều quan trọng là phải biết vẻ đẹp và thế mạnh của mình là gì? Vì vậy, hãy tự tin vào vẻ đẹp của chính bản thân. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực dặc thù. - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. * Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi slide tranh minh họa, ... bảng phụ. - HS: SGK,bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất. nhất. 2.Khám phá - Thực hành – Luyện tập. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện - Bài yêu cầu làm gì? a) 5 chục + 5 chục = 10 chục 50 + 50 = 100
  6. - GV yêu cầu HS tự tìm cách tính 7 chục + 3 chục = 10 chục nhẩm trong SGK 70 + 30 = 100 - Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm 2 chục + 8 chục = 10 chục - Nhận xét, tuyên dương HS. 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? - HS đổi vở kiểm tra chéo - Yêu cầu HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài theo cặp - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả - Hướng dẫn HS cách làm bài: Tính kết là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 – 30; quả từng phép thính rồi nêu hai phép 40 + 20 và 20 + 40. tính cùng kết quả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + - 2-3 HS chia sẻ: 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này. - 1-2 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS: Thực hiện lần lượt - HS thực hiện: từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu Bài giải kết quả. Số hành khách trên thuyền có tất cả là: - Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm 12 + 3 = 15 hành khách - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp số: 15 hành khách Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm vở - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính. - Gọi 1 HS nêu lại cách thực hiện phép - HS nêu cách thực hiện phép tính. tính. - Hướng dẫn học ở nhà: + Hoàn thành các bài Luyện tập (trang 20) + Gợi ý: Bài 5: - Nhà bác Bình có 228 con bò, 12 trâu. - Các em đọc YC bài. - Nhà bác Bình có bao nhiêu con bò? ? Bài toán cho biết gì?
  7. ? Bài toán hỏi gì? Phép trừ ? Muốn biết nhà bác Bình có bao nhiêu con bò ta làm phép tính gì? - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) __________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù. - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. * Năng lực chung. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận; năng lực giao tiếp toán học; năng lực hợp tác - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *Phẩm chất - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi slide tranh minh họa, ... bảng phụ. - HS: SGK,bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi Ai nhanh hơn. HS chơi trò chơi. 2. Khám phá- Luyện tập Bài 1: - - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả. - HS trả lời. Vì sao đúng? Vì sao sai? - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Các trường hợp nào nào có thể tính - HS đọc. nhẩm được? - HS trả lời - Các trường hợp còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự - HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40 từ trái sang phải. - HS làm vở - Hướng dẫn giúp đỡ HS lúng túng - Nhận xét, tuyên dương.
  8. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Hướng dẫn HS: Tính kết quả của từng - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết quả: phép tính, so sánh các kết quả với 50 rồi Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; 90 – trả lời từng câu hỏi. 50; 70 – 30 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + 20; 30 - Nhận xét, đánh giá bài HS. + 40; 86 - 6 Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai - HS đọc. chữ số theo cột dọc? - HS trả lời. - Hướng dẫn HS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp. - Hướng dẫn mẫu câu a) + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8 + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải - HS thực hiện theo hướng dẫn và chia sẻ kết tìm là 4 quả - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở -HS đọc - GV chữa bài - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS chia sẻ 3. Vận dụng: Bài gải ? Trong tiết học này các em cần nhớ nội Số con bò nhà bác Bình có là: dung gì? 28 – 12 = 16 (con) - Về nhà các em nhớ nêu thêm một số Đáp số: 16 con bò bài toán rồi cùng giải với bố mẹ nhé. - GV nhận xét giờ học. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ; Biết trình bày bài toán giải. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ VIẾT HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù. - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Học sinh hiểu nội dung câu ứng dụng:Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Biết giữ vở sạch và viết chữ đẹp. * Năng lực chung.
  9. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Phẩm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ B, yêu cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng các nét, quy trình viết chữ B. HS chia sẻ. + Độ cao: 5 li. + Độ rộng: 4,5 li. + Chữ B gồm 2 nét: nét 1 là nét móc ngược trái có phần trên hơi - GV viết mẫu lên bảng: lượn sang phải, đầu móc hơi cong; Nét 1 (móc ngược trái có phần trên hơi lượn sang nét 2 là nét cong lượn thắt. phải, đầu móc hơi cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2 và - HS quan sát. kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo thành nét cong. Điểm kết thúc ở giao điểm đường kẻ ngang 2 và - HS quan sát, lắng nghe. đường kẻ dọc 2. Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường kẻ ngang 2, 3. - GV yêu cầu HS tập viết chữ B vào bảng con, HS luyện viết bảng con. sau đó viết vào vở tập viết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 3.Thực hành. Hoạt động 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc.
  10. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - HS thực hiện. thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4.Vận dụng. ? Chữ hoa B gồm có mấy nét, đó là những nét nào? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Cố gắng luyện viết chữ hoa đúng và đẹp hơn. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ________________________________ Luyên Tiếng Việt LUYỆN TẬP : TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG. LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC LÀM Ở NHÀ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Tìm được từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật.Đặt được câu nêu hoạt động. - Viết được 2-3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. * Phẩm chất: - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài Làm việc thật - Học sinh đọc bài là vui. 2. Khám phá – Thực hành. 1 HS đọc Bài 1: Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ - HS trả lời hoạt động của mỗi người, mỗi vật sau Cái đồng hổ M: Báo thức, báo giờ theo mẫu. Con gà trống Báo cho mọi người -GV gọi HS đọc yêu cầu . biết trời sắp sáng - GV mời HS trả lời . Con tu hú Báo hiệu mùa vải chín Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng Cành đào làm cho ngày xuân thêm tưng bừng Chimcú mèo bắt chuột và các loài gặm nhấm gây hại cho mùa màng. Bé làm việc, làm bài, đi học, quét nhà, nhặt ? Em hãy nêu một số từ chỉ hoạt động rau, chơi với em khác? -HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương -HS trả lời Bài 2: Viết từ chỉ sự vật vào chỗ trống - HS đọc yêu cầu (theo mẫu). - HS làm bài vào VBT -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả - HS chữa bài, nhận xét lời. - HS trả lời: -GV gọi 2 nhóm phân công thành viên lên 1. Gà trống nhanh trí trả lời 2. Hoa mào gà 3. Kiến và chin bồ câu 4. Nàng tiên ốc 5. Ông cản ngũ -GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. Bài 3: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt -HS đọc yêu cầu đề bài. động trong đoạn văn sau. - HS đọc bài làm - GV gọi HS đọc đề bài Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét - GV gọi HS chữa bài nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé -GV yêu cầu 1-2 HS trả lời luôn luôn bên rộn, mà lúc nào cũng vui. ? Em giúp mẹ việc gì khi ở nhà? -HS trả lời theo ý của mình. ? Khi viết câu lưu ý gì? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4.Viết một câu về một việc em làm ở nhà. - HS đọc -GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. -HS trả lời -GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT +Em thường lau nhà để mẹ đỡ vất vả . + Em đã làm được việc gì?
  12. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS + Em làm việc đó như thế nào? + Khi về nhà, mẹ thường rất nhiều việc + Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc nên em thường rửa bát đỡ cho mẹ mỗi khi ? ăn xong. + Em cất đồ ăn còn lại vào đĩa sạch, trút rác vào túi, làm sạch sơ bát đĩa. Sau đó là xả nước, nhúng nước rửa vào giẻ và chà kĩ từng chiếc bát, đĩa, thìa, đũa, xoong nồi... Đôi khi gặp vết bẩn, em sẽ dùng cọ rửa nồi để làm sạch các vết bẩn. Cuối cùng là xả nước để trôi xà phòng và làm bát đĩa sạch bóng, thơm mát. + Đối với em, làm việc nhà không phải là giúp mẹ mà thể hiện trách nhiệm với ngôi nhà mình đang sống, với người thân. Em rất vui vì đã làm được việc có ích. -GV hỏi HS : - HS chia sẻ +Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? Chú ý tìm ý, đặt câu theo thứ tự, nên cảm -GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu xúc của mình. chấm trước lớp ( Nếu có thời gian ) 3. Vận dụng. Tìm các từ chỉ sự vật , hoạt động mà em biết? Đặt câu với các từ đó, - HS chia sẻ - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) __________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù. - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. - Yêu thích môn học. * Năng lực chung . - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng được kiến thức dã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày *Phẩm chất - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  13. - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo voi anh và voi em trong bức tranh. thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - HS chia sẻ cùng các bạn. của các nhóm. - HS trả lời. - GV có thể hỏi thêm: + Là voi anh, voi em, hươu, dê. + Các nhân vật trong tranh là ai? + Em có xinh không? + Voi em hỏi anh điều gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3.Thực hành. Hoạt động 2: Chọn kể lại 1-2 đoạn - 1-2 HS trả lời. của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. trước lớp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS đọc bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét.
  14. 4.Vận dụng: + Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và *Hoạt động 3: Kể với người thân về thích được khen xinh. Ở nhà, voi em nhân vật voi em trong câu chuyện. luôn hỏi voi anh: “Em có xinh không?”. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt Voi anh bao giờ cũng khen: “Em xinh động vận dụng: lắm!”. + Cho HS đọc lại bài Em có xinh + Tranh 2: Một hôm, voi em gặp hươu không? con, hỏi: “Tớ có xinh không?”. Hươi trả + Trước khi kể, em xem lại các tranh lời: “Chưa xinh lắm vì cậu không có đôi minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, sừng giống tớ”. nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi + Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi: “Em có em. xinh không?”, dê trả lời: “Không, vì cậu + Kể cho người thân nghe những hành không có bộ râu giống tôi”. Nghe vậy, động của voi em sau khi gặp hươu con voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi đường, gắn vào cằm rồi về nhà. anh. Hành động của voi em sau khi nghe + Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, voi anh nói và cuối cùng, voi em đã về nhà, voi em hớn hở hỏi anh: “Anh, nhận ra điều gì. em có xinh hơn không?”. Voi anh chê - Em lắng nghe ý kiến của người thân voi em xấu khi có thêm sừng và râu. Voi sau khi nghe em kể chuyện. em ngắm mình trong gương và thấy xấu thật. Thế là voi em liền bỏ đôi sừng và chòm râu đi và thấy mình xinh đẹp hẳn lên. - HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho câu chuyện kể của bạn. - Hôm nay em học bài gì? - HS xung phong kể lại câu chuyện. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã - HS thực hiện. học cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ____________________________________ ĐỌC THƯ VIỆN ( CÔ HUẾ DẠY ) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù. - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. * Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; - Phát triển năng lục giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp toán học; - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  15. * Phẩm chất - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi slide tranh minh họa, ... bảng phụ. - HS: SGK,bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất. nhất. 2. Khám phá- Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Hướng dẫn HS a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm a) Những phép tính có cùng kết quả là 5 những phép tính có cùng kết quả + 90 và 98 - 3 b) Tính kết quả của từng phép tính, so b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Hướng dẫn HS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào tính nhẩm. - GV hướng dẫn câu a) 1 chục cộng với - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục mấy chục bằng 2 chục? - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. Vậy số phải tìm là 10 a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 - Yêu cầu HS làm bài và nêu cách làm - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Hướng dẫn HS: Tính lần lượt từ trái - HS chia sẻ: sang phải. a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 - Yêu cầu HS làm bài b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS làm vào vở Bài giải - GV nhận xét, khen ngợi HS. Số ghế trống trong rạp xiếc là: Bài 5:- Gọi HS đọc yêu cầu bài. 96 – 62 = 34 (ghế) - Bài yêu cầu làm gì? Đáp số: 34 ghế - Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét: - HS đổi chéo vở kiểm tra.
  16. + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam giác. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS thực hiện hình còn lại - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV đưa thêm 1 vài bài tương tự - HS lắng nghe. MRKT cho HS. 3. Vận dụng: - Cho học sinh chơi trò chơi ong về tổ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả thực hiện một số phép tính cộng trừ. Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong - Nhận xét giờ học. hình tam giác thứ ba là 59 - HS thực tham gia chơi ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Kể được câu chuyện Em có xinh không? - Củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. -Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS hát . -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn
  17. thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập và Tiếng Việt. -Kể câu chuyện Em có xinh không?. HS kể theo nhóm. N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán HS làm bài vào vở GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: . Viết các số 14;35;23;78;10;64;39 Bài 1 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: a.Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 10;14;23;35;39;64;78 c. Số lớn nhất ttrong dãy số là số.... b.Theo thứ tự từ lớn đến bé: d. Số bé nhất ttrong dãy số là số.... 78;64;39;35;23;14;10 Bài 2: Đặt tính rồi tính Số lớn nhất ttrong dãy số là số 10 45 + 54 36 + 43 72 - 11 84 - 31 Số bé nhất ttrong dãy số là số78 Bài 3: Quyển sách dày 98 trang, Mai đã đọc Bài 2: 34 trang. Hỏi còn baonhiêu trang Mai chưa HS làm bài vào vở. đọc? Bài 3 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. 4.Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. -Về nhà luyện đặt tính với phép cộng và phép trừ. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK;
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho học sinh xem một đoạn video về bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi: + Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà - HS xem. phải đi cấp cứu? + Vì sao bạn nhỏ bị như vậy - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, - 2-3 nhóm chia sẻ. đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn: + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó chia + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ sẻ trước lớp. uống bị hỏng, ôi thiu? - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không - 2-3 nhóm đại diện trả lời. được cất giữ cẩn thận. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. - 2-3 HS chia sẻ. - Giáo viên kết luận 3. Hoạt động và thực hành: - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm - 2 -3 học sinh chia sẻ gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn?
  19. - GV nhận xét, tuyên dương. 4 . Củng cố , sáng tạo - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ____________________________________ HĐTN ( CÔ HUỆ DẠY ) TIẾNG ANH ( GVBM DẠY ) ____________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG ÂM NHẠC ( CÔ HUẾ DẠY ) ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 1+ 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. * Năng lực chung - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và văn học trong việc kể về một hoạt động gắn với trải nghiệm của HS. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Phẩm chất - Có ý thức rèn luyện phẩm chất tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, sile tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1
  20. 1 Khởi động - Gọi HS đọc bài Một giờ học. - 3 HS đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi: + Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả? - Nhận xét, tuyên dương. 2 Khám phá: - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? + Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. khen? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV giới thiệu: Bài đọc kể về nhân vật Quang trong một giờ học. Quang được thầy - HS chia sẻ ý kiến. giáo mời lên nói trước lớp. Lúc đầu bạn ấy lúng túng, rụt rừ. Sau đó, nhờ sự động viên, khích lệ của thầy giáo, bạn bè và sự cố gắng của bản thân, Quang đã nói năng lưu loát, trở nên tự tin. Trong bài đoc, có lời đối thoại của thầy giáo và Quang. Khi đọc bài, các em chú ý cách đọc lời nhân vật. *Hoạt động 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể - HS theo dõi chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi - HS đọc nối tiếp. đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trước lớp, lúng túng, sáng nay... - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: - HS luyện đọc theo nhóm ba. “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS theo dõi