Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 49 trang Lê Hoàng 17/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 -12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. -. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung. -. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. 3. Phẩm chất. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video tác phong chú bộ đội. 2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút màu, tẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - HS quan sát - GV cho hs xem video - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: hỏi + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập luyện + Tập rất vất vả thế nào? + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Rất nhanh và thẳng + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên? + Em học được chú bộ đội điều gì?
  2. + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được sạch nắp. hơn? + Quét, lau dọn nhà cửa, + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp? - Gọi đại diện nhóm trình bày. + Không xả rác, vẽ lên bàn, tường,.. *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất vất - Đại diện nhóm trình bày. vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, - Lắng nghe nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. - HS lên thuyết trình bài vẽ của - Gọi hs nhận xét. mình. - GV nhận xét. - HS nhận xét. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _____________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 27: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  3. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, liếu + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt điếu, chích chòe, gà trống trời có những nhân vật nào ? + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong trống mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật câu chuyện? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay - 1 HS đọc toàn bài. đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp - HS quan sát của các nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi - HS đọc từ khó. người cần áo ấm - 2-3 HS đọc câu dài.
  4. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người - HS luyện đọc theo nhóm 4. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người bằng cách nào? cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến xuống ao. may áo ấm? + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ ( Giáo viên viết tên các con vật lên không thổi bay được bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm năng, những đóng góp của mình vào công việc có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong nhân vật để nói về khả năng, những rừng. đóng góp của mình vào công việc làm + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát ra những chiếc áo ấm cho cư dân biểu ý kiến của mình trong rừng.
  5. + Qua câu chuyện em học được bài học: Trước + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ câu chuyện? Vì sao? của tập thể. + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, + Câu 5: Em học được điều gì qua câu hợp lực để tạo ra sức mạnh chuyện trên? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp nội dung. hay học nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em - Mời các nhóm trình bày. đã tham gia
  6. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học kiến thức và vận dụng bài học vào tực vào thực tiễn. tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi. =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vẻ và hạnh phúc hơn 5. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................... .................................................................................................................... Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ ấm” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể - HS thực hiện. hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. Những HS ở - Học sinh tham gia trò chơi vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà để các nhóm khác đoán - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt và các nhóm nhanh trí đoán được đúng việc nhóm khác thực hiện. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng về - Học sinh nhắm mắt tưởng góc yêu thích của em trong nhà và trả lời các câu tượng theo những câu hỏi gợi ý hỏi: của GV + Em đang tưởng tượng đến góc nào? + Góc đó có gì mà em thích? + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - Các nhóm chia sẻ với nhau - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - Lắng nghe - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng.
  8. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 99 Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  9. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 243 162 + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 2 4 × 4 486 648 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, - HS đọc lời đối thoại Mai, Việt - HS tìm hiểu bài toán - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: - HS theo dõi và thực hiện 2=? - Một số HS nêu lại cách thực hiện - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, viết 5 10 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 12 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, 12 viết 6 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 0 312 : 2 = 156 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? 156 5 - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 06 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 5 - HS làm bài và trình bày kết quả 1 381 3 554 4 156 : 5 = 31 ( dư 1) 3 127 4 138 Hoạt động: 08 15 Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính 6 12 381 3 554 4 625 5 21 34 21 32 237 5 428 6 371 70 2
  10. 5 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực 625 237 5 hiện các phép tính đã đặt tính sẵn 5 125 20 47 12 37 - GV Nhận xét, tuyên dương. 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 6 21 2 0 - HS đọc bài toán và phân tích - HS làm bài: Bài giải Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: 354: 6 = 59 ( hộp) Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đáp số: 59 hộp táo - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và - HS làm việc theo nhóm và trình bày suy nghĩ cách làm kết quả: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc 144m : 3= 48m; vào phiếu học tập nhóm. 264 phút : 8= 33 phút; - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 312ml : 6 = 52 ml; lẫn nhau. 552g: 4 = 138g - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,... để học đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. + HS thực hiện:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  11. _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết một đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. + Củng cố về từ trái nghĩa, câu khiến, cách chiểu câu kể thành câu khiến 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng luyện viết đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Viết đoạn - GV đọc yêu cầu Các em viết 2 -3 câu nêu - HS nghe, viết bài ra vở luyện được lí do mình thích hoặc không thích viết. nhân vật trong chuyện đã nghe, đã đọc. + Gọi 2 HS đọc lại.
  12. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nhận xét. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Lắng nghe, sửa lại. đã sửa từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5, 6/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 58, 59 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 5 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/59 - Gọi Hs nêu câu trả lời của mình. a. Nhanh – chậm; bé nhỏ - to lớn b. - Cứu chúng tôi với! - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - Các bạn cho mình chạy thi với! GV chốt: Cặp từ trái nghĩa và câu cầu khiến. * Bài 5/59 - Gọi Hs nêu câu trả lời của mình. - HS trả lời: a. Rùa hãy chăm chỉ tập chạy! b. Thỏ chớ chê rừa chậm chạp! - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: Trong câu cầu khiến có một số từ như: hãy, đừng, chớ, nên
  13. * Bài 6/59: Đọc bài thơ Bài hát trồng cây hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về một nghề nghiệp hoặc công việc nào đó và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Bài hát trồng cây) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc sách.- Hs NX - HS chữa bài vào vở. 3. HĐ Vận dụng - GV cho HS đọc bài mở rộng “Bài hát - HS đọc bài mở rộng. trồng cây” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Giáo dục thể chất BÀI 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG ( tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua
  14. chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2.Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1.Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp - GV nhận lớp thăm ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Khởi động hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿ biến nội dung, yêu cầu - Xoay các khớp cổ ￿ giờ học. tay, cổ chân, vai, hông, - HS khởi động theo gối,... - GV HD học sinh 2x8 khởi động GV. N - Trò chơi “ Làm theo - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. lời nói” - HS nghe và quan
  15. 2.Khám phá- luyện 16- sát tập: 18’ ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Khám phá ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - Ôn di chuyển vượt - GV làm mẫu lại qua chướng ngại nhỏ, động tác kết hợp - HS quan sát GV lớn trên đường thẳng phân tích kĩ thuật , làm mẫu những lưu ý khi thực hiện động tác. - Bài tập chuyển vượt - Cho 2 HS lên thực qua chướng ngại nhỏ, trên đường thẳng hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường thẳng -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt -GV thổi còi - đồng loạt. 1 lần HS thực hiện ￿￿￿￿ động tác. ￿￿￿￿ - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿ sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 4 lần các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, ￿ ￿ Tập theo cặp đôi 3 lần nhắc nhở và sửa sai ￿￿￿ ￿￿ cho HS ￿GV￿ Tập theo cá nhân - Phân công tập theo 3 lần cặp đôi Thi đua giữa các tổ 1 lần - HS vừa tập vừa
  16. giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai động tác sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua trình diễn - Trò chơi “Chạy tiếp - GV và HS nhận xét sức ”. đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức ￿￿￿ cho HS. ￿￿￿ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan -Bài tập PT thể lực: sát tranh trong sách - HS thực hiện thả trả lời câu hỏi BT? lỏng. -GV hướng dẫn -ĐH kết thúc 3.Vận dụng: Nhận xét kết quả, ý - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học của ￿￿￿￿￿￿￿￿ thân. hs. ￿￿￿￿￿￿￿ VN ôn lại bài và chuẩn ￿ bị bài sau. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................
  17. ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: TRONG VƯỜN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có - HS lắng nghe. nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây - HS lắng nghe. quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn - HS viết bài. xao,... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. nhau. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài. tranh, chọn lặng hay nặng - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng.
  19. - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số việc - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc - Giúp người thân làm một số nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) việc nhà - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 101 Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  20. 625 5 371 7 5 125 35 53 12 21 10 21 25 0 25 0 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện hiện - Một số HS nêu lại cách thực 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 hiện 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 0 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 14 viết 2 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0 0 714 : 7 = 102 ( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ? 102 5 - 10 chia 5 được 2, viết 2 10 20 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0 02 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 0 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2 2 102 : 5 = 20 ( dư 2) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép - HS làm bài và trình bày kết tính đã đặt tính sẵn quả - GV Nhận xét, tuyên dương.