Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 51 trang Lê Hoàng 17/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. -. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập và - Lắng nghe rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi.
  2. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS quan sát + Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn bị đi đâu? - HS thảo luận cặp đôi. + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến đi? + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị nhiều đồ như vậy? + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ Long. - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, hộp *GV nhận xét và kết luận: Trước khi có y tế, đèn pin, chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số đồ + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, dùng cá nhân để giúp chúng ta có chuyến đi suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi đi... - Cặp đôi trình bày trước lớp. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _____________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐÔNG GẮN BÓ Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
  3. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi + Trả lời: Hải đăng phát sáng của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những lo lạc đường. ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? + Trả lời: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt - GV nhận xét, tuyên dương. trời thành điện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
  4. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn). + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh - HS đọc từ khó. nhanh, làm ruộng, - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám - 2-3 HS đọc câu dài. đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi: lời đầy đủ câu. + Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ chơi của bác dựng + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ chỗ nào là dụng chỗ ấy, các chơi của Bác Nhân? bạn nhỏ xúm lại a. Vì bác về quê làm ruộng. + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. + Đâm con lợn đất, được một c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn bán hàng cuối cùng của bác Nhân. trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Biết tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. được vui vẻ và hạnh phúc. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ - HS nêu theo hiểu biết của mình. chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì
  5. bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như -2-3 HS nhắc lại bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày kể từng đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận: - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết tiễn. quan tâm tới những người xung quanh . - HS theo dõi + GV động viên HS mạnh dạn kể. + Trả lời các câu hỏi.
  6. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người - Lắng nghe, rút kinh xung quanh. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Bé quét nhà” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV hỏi HS: - HS trả lời +Đố các em biết, bà đang làm gì?
  7. +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong gia đình thêm - HS lắng nghe. gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm đến công việc yêu thích của người thân, những gì người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - GV đề nghị HS nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn, - Học sinh chia sẻ nhóm thực hiện theo các bước sau: đôi +Nghĩ đến một người thân trong gia đình. +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường thích sử dụng món đồ gì nhất. +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó thế nào và người thân của em sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - GV mời nhóm đôi Chia sẻ. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của em lại - HS chia sẻ trước lớp. gắn bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên điều gì về người - HS nhận xét ý kiến của thân của em? Nếu vật này chẳng may bị mất thì người thân bạn. của em có buồn không? - HS trả lời - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh - GV chốt ý và mời HS đọc lại. nghiệm. Đồ vật có thể nói lên sở thích của người thân: Người ấy yêu thích gì?/ Đồ vật có thể nói lên thói quen của người thân: Người ấy hay làm việc gì?/ Đồ vật còn có thể nhắc nhở về một kỉ niệm của người thân nữa: Có điều gì đáng - 1 HS nêu lại nội dung nhớ liên quan đến đồ vật ấy? 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 4) -GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung, dẫn dắt để HS đi - Học sinh chia nhóm 4, đến kết luận: có thể quan tâm, chăm sóc người thân, làm đọc yêu cầu bài cho người thân của mình được vui bằng những cách sau:
  8. và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan tâm: “Hỏi han để chia sẻ Cùng làm để vui thêm Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!” 4. Vận dụng. - GV nhắc HS lựa chọn và thực hiện được việc đã đề ra. - Học sinh tiếp nhận - GV đề nghị HS viết vào vở hoặc nhật kí sau khi đã thực thông tin và yêu cầu để về hiện kế hoạch: “Mình đã làm gì (cho ai) và người ấy có nhà ứng dụng cảm xúc thế nào khi nhận sự chăm sóc của mình”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T1) – Trang 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, n hản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
  9. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - Cá nhân làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - 4HS chữa bài trước lớp. -HS nhận xét bài của bạn a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 b) 731 -680+ 19 = 51 + 19 = 70. c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nêu cách tính giá trị của - GV và HS nhận xét và bổ sung. biểu thức (Thực hiện tính nhân/ chia trước, cộng / trừ sau) - HS làm vào vở.
  10. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90 d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao ngô 45kg + Bài toán hỏi gì? + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS -1HS làm vào bảng nhóm và - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày trước lớp. Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị -HS đọc yêu cầu của bài lớn hơn 80? - HS nêu cách làm bài. - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu thức xong, so sánh kết quả với 80. - HS tính và trao đổi kết quả nhóm đôi. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - Kết quả: Các biểu thức B, C, D - GV nhận xét, tuyên dương. có giá trị lớn hơn 80. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS - HS đọc yêu cầu của bài. làm bài này.) - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách - HS nêu kết quả làm bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay 5 – 5 + 5 dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao cho giá 5 + 5 – 5 trị của biểu thức đó bằng 5. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức) + HS trả lời:..... + Bài toán:....
  11. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn thư trong bức thư. + Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và đặt được câu có từ ngữ chỉ sự vật đó. + Tìm được nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục viết được phiếu đọc sách và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết câu và phiếu đọc sách, làm được các bài tập trong vở bài tập.
  12. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu đọc bức thư trong - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở SGK/135. Yêu cầu HS Dựa vào những điều luyện viết. đã trao đổi với bạn, em hãy viết 3- 4 câu hỏi thăm tình hình của người nhận thư. + Gọi 2 HS đọc bài. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn hỏi thăm tình hình của người nhận thư - HS nhận xét. như thế nào? H: Em thích câu hỏi thăm nào? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - HS nêu và giải thích. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - Lắng nghe, sửa lại. + Chấm, chữa bài. - Học sinh làm việc cá nhân - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5,6/67 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt, 1 em làm bảng phụ. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/67 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm. - Hs nêu: Từ ngữ chỉ sự vật: hoa muống, trường, đảo, , biển trời. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - HS nhận xét GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã nắm được cách xác định tốt những từ ngữ chỉ sự vật. * Bài 5/67: Đặt 1-2 câu với từ tìm được ở bài 4. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: Biển trời Việt - GV nhận xét, tuyên dương HS. Nam là tài nguyên quý giá...
  13. GV nhắc lại từ chỉ sự vật, đạt câu cầu lưu ý... * Bài 6/67: Đọc văn bản Bác lái xe bệnh viện hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về một nhân vật được mọi người yêu mến, cảm phục và ghi thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Bác lái xe bệnh viện) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc sách. 3. HĐ Vận dụng - Em hãy kể về một nhân vật được mọi - HS chia sẻ. người yêu mến, cảm phục ? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. Dặn chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình 2. Năng lực chung:
  14. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿￿ giờ học. ￿￿￿￿￿￿￿ - Khởi động ￿ - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... - Trò chơi “ trời nắng - GV hướng dẫn chơi 2-3’ trời mưa ” - HS Chơi trò chơi.
  15. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Đội hình HS quan sát tranh ￿￿￿￿￿￿￿￿ Học di chuyển ￿￿￿￿￿￿￿ vượt qua nhiều - Cho HS quan sát tranh ￿ chướng ngại nhỏ, lớn trên địa hình - HS quan sát GV - GV làm mẫu động làm mẫu - Bài tập chuyển vượt tác kết hợp phân tích qua nhiều chướng kĩ thuật động tác. ngại nhỏ, trên địa - HS tiếp tục quan sát hình - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Bài tập di chuyển dương vượt qua nhiều chướng ngại lớn trên địa hình
  16. -Luyện tập - GV thổi còi - Tập đồng loạt HS thực hiện - Đội hình tập luyện đồng loạt. 1 lần động tác. ￿￿￿￿ - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿ sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập 4 lần theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ ￿ ￿ - Tiếp tục quan sát, ￿￿ ￿ ￿￿ nhắc nhở và sửa sai Tập theo cặp đôi ￿ GV￿ cho HS 3 lần Tập theo cá nhân - Phân công tập theo cặp đôi 3 lần - HS vừa tập vừa Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa động tác sai 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức - GV nêu tên trò theo cặp ”. chơi, hướng dẫn ￿￿￿ 3-5’ cách chơi, tổ chức ￿￿￿ chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay - Bài tập PT thể lực tự nhiên 20 lần - HS thực hiện kết hợp 2 lần đi lại hít thở Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - III.Kết thúc sát tranh trong sách - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi BT? thân.
  17. - Thả lỏng cơ toàn HS thực hiện thả lỏng thân. -ĐH kết thúc 4- 5’ - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá ￿￿￿￿￿￿￿￿ chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý ￿￿￿￿￿￿￿ thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự ￿ hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ........................................ _____________________________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm - HS lắng nghe. lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, - HS lắng nghe. tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu.
  19. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. 3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Củng cố. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp của GV em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ...................................................................................................................... .................................................................................................................... ..................................... ____________________________________________ Toán Bài 41: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK, Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm 2,3 / 102 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm 5/ 102, 103 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Tính nhẩm? (VBT tr.102) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh nối tiếp trả lời: a) 60 80 100 40 - HS nối tiếp trả lời b) 20 50 20 30 - Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - Học sinh nhận xét