Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 96 trang Lê Hoàng 17/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 01 tháng 01 năm 2024 NGHỈ ẾT DƯƠNG LỊCH _____________________________ Thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất TRẢI NGHIỆM BIỂU DIỄN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI NHẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực chung - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực đặc thù - NL vận động cơ bản: Thực hiện thành thạo các nội dung di chuyển vượt chướng ngại vật thấp, cao và phối hợp di chuyển vượt qua các trướng ngại vật khác nhau. - Biết cách thức tiến hành kiểm tra các nội dungđi theo các hướng để chủ động thực hiện hiệu quả theo yêu cầu. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực, trung thực, chăm chỉ trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Chủ động trong các giờ kiểm tra của các nội dung sau. 3. Phẩm chất - Học sinh thực hiện đượccác động tác di chuyển vượt chướng ngại vật thấp, cao và phối hợp di chuyển vượt qua các trướng ngại vật khác nhau. Để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Trang phục thể thao, còi. - HS: Giày thể thao, trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 6-10 1. Nhận lớp phút 1-2 - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sự tập trung lớp, phút cáo. điểm số, báo cáo sĩ số, - Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho HS. GV. - Cô trò chúc nhau. - Phổ biến nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu giờ học. 2. Khởi động - Chạy nhẹ nhàng 1 - GV di chuyển và - Cán sự điều khiển lớp vòng quanh sân tập. quan sát, chỉ dẫn cho khởi động. HS thực hiện.                                                                                                                
  2. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 3-5 1- - GV tổ chức HS chơi - HS chơi đúng luật, 3. Trò chơi. phút 2L trò chơi. nhiệt tình sôi nổi và - Trò chơi “ Diệt các đảm bảo an toàn. con vật có hại” 18- 22 II. Hoạt động luyện phút tập 4-6 - Các tổ thực hiện - HS thay phiên nhau phút luyện tập theo tổ dưới hô nhịp. * Ôn di chuyển vượt sự chỉ huy của cán sự. chướng ngại vật thấp, cao và phối hợp di chuyển vượt qua các trướng ngại vật khác 14- nhau. 16 * Kiểm tra nội dung phút - Di chuyển vượt chướng ngại vật thấp, cao và phối hợp di chuyển vượt qua các trướng ngại vật khác - Lần lượt từng tổ lên - HS chú ý thực hiện nhau. thực hiện nội dung theo khẩu lệnh. - Kiểm tra theo tổ, GV kiểm tra theo yêu cầu - Lần lượt các tổ lên lựa chọn nội dung kiểm của GV. kiểm tra theo khẩu lệnh tra. - Sau khi các tổ thực của GV. Các tổ còn lại hiện xong các nội dung quan sát, nhận xét. GV nhận xét. - Tuyên dương tổ có ý thức tập luyện tốt. 4-6 phút - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng. III. Vận dụng - Thả lỏng cơ toàn - GV cùng HS hệ thống - HS cùng GV hệ thống thân. lại bài. lại bài (HS trả lời câu - Củng cố hệ thống bài - Nhận xét kết quả, ý hỏi). học thức, thái độ học của - Nhận xét và hướng HS. dẫn tập luyện ở nhà. - HD sử dụng SGK để - HS tập trung thực hiện HS ôn lại bài và chuẩn theo hướng dẫn của GV bị bài sau. và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH .......................................................................................................................................................
  3. Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời + Đọc bài và TLCH. câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2?
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - HS chia nhóm, luyện đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. nhóm theo yêu cầu của GV. + Lần lượt từng em nói tên các + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài bài đọc chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Nhóm trưởng cho các bạn lần cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Ôn tập (Tiết 2) 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - 2 HS đọc đề bài và các câu ca - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập dao trong BT3. - HS thảo luận nhóm đôi làm - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm bài. được vào phiếu học tập. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đại diện một số nhóm trình - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. bày trước lớp. - Đối chiếu với kết quả của mình - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận và đưa ra nhận xét. xét. - Theo dõi.
  5. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. - 2 HS đọc đề bài và các câu ca * Bài tập 4 dao trong BT3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm + Từng em đọc kĩ câu ca dao, được vào giấy. tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. - 2 HS đọc * Bài tập 5 - 1 HS làm câu a, cả lớp theo - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập dõi. - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. - Theo dõi. a. Ngọn tháp cao vút. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về - HS làm bài cá nhân. cách làm phương án loại trừ. - Một số em chia sẻ bài làm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. - Theo dõi d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. - 1 HS đọc yêu cầu. * Bài tập 6: - HS viết bài vào vở. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý.
  6. - GV theo dõi, hỗ trợ - HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Lắng nghe. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. _____________________________ Toán Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  7. + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 = HS cách trình bày. 145 b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 - GV nhận xét, tuyên dương. d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, - HS làm vào vở đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. Chẳng - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là cho nhau. 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nêu kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, - GV Nhận xét, tuyên dương. D =100 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm vào vở - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng dẫn - 2 HS làm vào bảng nhóm và HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của trình bày trước lớp. phép cộng và phép nhân. Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. a) 27 + 34 + 66 = 127 b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 Bài 4. Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp.
  8. + Bài toán hỏi gì? + Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép chia và chia - HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS - 1HS làm vào bảng nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. và trình bày trước lớp. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành Đáp số: 9 thùng bánh xe. cho HS khá, giỏi, do đó khòng yê u cầu tất cả HS làm bài này.) - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - HS nêu kết quả trước lớp - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của 6 x ( 6 – 6 ) = 0 bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán + HS trả lời:..... thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________
  9. BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất SƠ KẾT HỌC KỲ I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tập hợp hàng ngang nhanh, trật tự, dóng thẳng hàng ngang, quay phải, quay trái đúng cách. - Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp. - Biết cách đi chuyển hướng phải, trái đúng cách. - Nhắc lại những nội dung cơ bản đã học. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng vận động. Tham gia chơi trò chơi đúng luật, chủ động, sáng tạo. -Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất : Tham gia tập luyện nghiêm túc, tích cực, tự giác. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn. - Phương tiện: Còi, 2 đầu ngựa, kẻ các vạch cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Định Nội dung Phương pháp tổ chức lượng 1.Khởi động: 1-2’, 1 lần - Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 1-2’, 1 lần - Chạy chậm thành 1 hàng dọc xung quanh sân. 1-2’, 1 lần - Trò chơi “Kết bạn” - Ôn bài thể dục phát triển chung. 3-4’, 1 lần 2. Thực hành Thực hiện bài thể dục phát triển 10 -12’ chung 2-3 lần - Giáo viên điều khiển, cả lớp cùng thực hiện Sơ kết học kì I: 4-5 lần - Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại kiến thức, kĩ năng đã học, kể cả tên gọi, khẩu lệnh, cách thực hiện. 1 lần - Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. - Ôn bài thể dục 8 động tác, rèn luyện thân thể và 4 bài trò chơi đã học. Trò chơi “Đua ngựa” - Giáo viên cùng học sinh nhắc lại trò 6-7’ - 2-3 chơi, luật chơi, cách chơi. lần - Tổ chức cho cả lớp cùng chơi.
  10. 3. Vận dụng: - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét, khen ngợi và biểu 1-2’, 1 lần dương những học sinh thực hiện động 1-2’, 1 lần tác chính xác. 1-2’, 1 lần - Về nhà ôn lại bài thể dục phát triển chung và các động tác rèn luyện thân thể cơ bản. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________ Toán Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - .Ti vi - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  11. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên từng hình + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, hình - GV Nhận xét, tuyên dương. trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - HS nêu yêu cầu của bài rồi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. làm bài - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc vuông - HS trả lời trước lớp theo từng đỉnh K và I. + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc không cho có tất cả 6 góc vuông. vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. + Góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn đỉnh A. thẳng. + Trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. AC là điểm K. + Trung điểm của đoạn thẳng Bài 2: Vẽ hình theo mẫu ED là điểm I. - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. - GV và HS chữa bài. -HS nêu yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương -HS làm vào vở Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng -HS nêu yêu cầu của bài dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng -HS ghi câu trả lời vào vở của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn -HS trao đổi bài để kiểm tra lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài.
  12. - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó tìm ra kết quả. -HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể khai -HS nêu kết quả trước lớp thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có mấy khối lập + Các khối lập phương ở các phương nhỏ được sơn 2 mặt? đình của khỗi hộp chữ nhật đểu - GV Nhận xét, tuyên dương. được sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập phương được sơn 3 mặt. + Các khối lập phương còn lại đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập phương được sơn 2 mặt 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ______________________________ Toán Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  13. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Đọc tên các đơn vị đo đã học - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài rồi Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng làm bài vào vở. cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho HS - HS làm vào bảng nhóm, trình nhận xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc đã cho cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng phép nhân bày trước lớp. để tính độ dài đường gấp khúc này. Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 28 X 3 = 84 (mm) Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra Đáp số: 84 mm. đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g + Vậy quả bưởi cân nặng là: nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g. 500 g + 500 g - 100 g = 900 g. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số đo thích hợp -HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. -HS làm vào vở -HS trao đổi bài để kiểm tra GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng nhất. Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài c) Chọn A; d) Chọn B - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV theo dõi và hỗ trợ HS -HS nêu yêu cầu của bài - HS làm trên bảng lớp. -HS làm bài vào vở - HS chữa bài và nhận xét -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV nhận xét tuyên dương. a) 600mm, 500mm,280mm
  14. b) 805g, 1000g, 150g Bài 4. Giải bài toán c) 656ml, 500ml,750ml - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán hỏi gì? + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g + Phải làm phép tính gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao nhiêu kg? - GV và HS chữa bài cho HS + Thực hiện phép nhân và cộng - GV nhận xét, tuyên dương. -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là: 80 X 3 = 240 (g) 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là: 240 + 455 = 695(g) Đáp số: 695 g. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ + HS trả lời:..... C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt
  15. ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời + Đọc bài và TLCH. câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  16. 2. Ôn tập (Tiết 1) 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - HS chia nhóm, luyện đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. nhóm theo yêu cầu của GV. + Lần lượt từng em nói tên các + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài bài đọc chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Nhóm trưởng cho các bạn lần cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Ôn tập (Tiết 2) 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - 2 HS đọc đề bài và các câu ca - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập dao trong BT3. - HS thảo luận nhóm đôi làm - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm bài. được vào phiếu học tập. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đại diện một số nhóm trình - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. bày trước lớp. - Đối chiếu với kết quả của mình - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận và đưa ra nhận xét. xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 4
  17. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm - HS thảo luận nhóm đôi làm được vào giấy. bài. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - Đối chiếu với kết quả của mình xét. và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những - Theo dõi. HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. - 1 HS làm câu a, cả lớp theo a. Ngọn tháp cao vút. dõi. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về - Theo dõi. cách làm phương án loại trừ. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. - Một số em chia sẻ bài làm. + Đáp án: - HS nhận xét, góp ý. a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra - Theo dõi những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS viết bài vào vở. - GV theo dõi, hỗ trợ - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - HS chia sẻ trước lớp.
  18. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. _____________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học - HS trả lời trong học kì 1
  19. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - Thảo luận nhóm làm bài tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + Nhóm nhận xét, góp ý + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ cần tìm vào giấy nháp. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận theo nhóm đôi. xét, góp ý nếu cần) - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, góp ý - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các - Lắng nghe em tìm đúng từ ngữ. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... 2.3. Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét góp ý - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các - Lắng nghe em đọc đúng, đọc tốt. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................
  20. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 04 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ, đoạn thơ - HS trả lời đã học trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.