Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Giấy, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Chiếu video trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết - HS quan sát ơn và tình cảm gia đình” - GV hỏi: + Chú phát biểu trong video nói đến chủ đề gì? + Về tình cảm gia đình và lòng biết + Chú biết ơn và có tình cảm với gia đình như ơn. thế nào? + Em học được ở chú điều gì? + Yêu thương, chăm sóc, + Ở nhà, em đã thể hiện lòng biết ơn và tình + Biết ơn cha mẹ, ông bà. Yêu thương cảm gia đình như thế nào? gia đình, *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều - Nhiều hs trả lời có gia đình. Cần phải biết ơn, yêu thương và chăm sóc các thành viên trong gia đình mình...
- *HĐ 2: Nghe giới thiệu cuộc thi viết thư Quốc - Lắng nghe tế UPU. - GV hỏi: + Cuộc thi viết thư Quốc tế UPU là gì? + Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm - Gv gọi hs nhận xét và nhắc lại. văn học dưới hình thức lá thư do Liên - GV: Viết thư Quốc tế UPU hay Viết thư minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là Quốc tế dành cho giới trẻ. Là cuộc thi sáng tác UPU) các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) - Lắng nghe phối hợp với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (gọi tắt là UNESCO) và một số tổ chức chuyên môn khác của Liên Hợp Quốc (tùy theo chủ đề hằng năm) tổ chức thường niên dành cho Thiếu niên trên toàn Thế giới, đến nay đã qua 48 năm (tính từ 1971 - 2019). - GV chiếu 1 số bài viết thư Quốc tế UPU được giải cao. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Quan sát biểu dương HS. - GV dặn dò HS về nhầ tập viết thư Quốc tế UPU và chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY : .. ___________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: BẦU TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời”, ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS thực hiện hát: Sắc màu em yêu để khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những - 2-3 HS đọc câu dài. con chim đang bay,/những vòm cây xanh
- biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm. đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy những + Thấy những chú chim, những vòm gì? cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung cấp đối với mọi người, mọi vật? không khí cho con người, loài vật và cây cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ - Lắng nghe gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - 2-3 HS nhắc lại loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh.
- - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn của chúng ta? bầu trời và bảo vệ môi trường thiên - GV nhận xét giờ học. nhiên để cuộc sống của con người ngày - GV nhận xét chung tiết học. càng thêm đẹp đẽ. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ..................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LÁTHƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho cả lớp hát Hát, đọc thơ về tình - HS hát cảm gia đình
- - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba - HS lắng nghe. là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn nến lung linh” (GV mời tổ 4). Tổ 4 hát: “Ba thương con vì con giống mẹ, mẹ thương con vì con giống ba” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ đã thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình yêu cần phải được nói ra. 2. Khám phá: - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thư tri ân gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc cá nhân) - Học sinh thực hành - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu để làm bưu thiếp. GV mời HS: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng biết ơn của mình và một lời chúc. - HS chia sẻ trước lớp. −GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, “Con cảm - HS nhận xét ý kiến của bạn ơn vì ”, “Kính chúc ”. - GV mời HS Chia sẻ. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có thể viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập: - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tưởng bày tỏ tình cảm với người thân -−GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc theo - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ nhóm về ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao cho bất ngờ, thú vị. − GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các phương -HS thảo luận. án bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - GV mời trình bày - Đại diện các trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu thiếp) em đã - Học sinh tiếp nhận thông tin làm cho người thân; nghĩ và thực hiện thêm những và yêu cầu để về nhà ứng dụng việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Toán: BÀI 45( Tiết 1): SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn.
- - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực chung: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). 3. Phẩm chất: - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh - HS tham gia trò chơi + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. - HS lắng nghe. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - HS quan sát hình ảnh. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi - HS nhận xét: Mỗi khối lập quan sát, nhận xét. phương gồm 10 tấm ghép lại, - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm mỗi tấm có 100 khối lập khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi phương đơn vị. nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 khối lập phương nhỏ.
- + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập Nhóm thứ nhất có 3 khối như phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế hay thế hay có 3 000 khối lập có khối lập phương nhỏ. phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? + Mỗi tấm có 100 khối lập Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có phương nhỏ. 4 tấm như thế hay có 400 khối + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương lập phương nhỏ. nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có + Mỗi thanh chục có 10 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập khối lập phương nhỏ. Nhóm phương nhỏ. thứ ba có 2 thanh như thế hay - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, có 20 khối lập phương nhỏ; 20 và 1 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ tư có 1 khối lập - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn phương nhỏ. vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở - HS quan sát bảng và nhận hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 xét. khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, hai mươi mốt. ta viết 3 ở hàng nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, - HS nêu: Số 3 421 là số có bốn 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ bốn trăm hai mươi mốt. số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba chữ số 1 chỉ một đơn vị. nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên. 3. Luyện tập. Hoạt động 1: Hoàn thành BT1 Chọn số thích hợp với cách đọc - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ - HS đọc yêu cầu của bài tập. cách làm bài. - HS lắng nghe. - HS làm bài cá nhân, nêu đáp án. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
- Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. 971; 2 972; 2 974; 2 975 - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 002; 5 003; 5 005 - Quan sát tranh và trả lời. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS làm việc theo nhóm. Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - Các nhóm trả lời. Nhóm khác - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn nhận xét, bổ sung thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. 6742; 5630 - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4000; 5000; 7000; 8000; Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số? 9000 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn.
- + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. + Viết được câu hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GAĐT, phiếu học tập... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 cầu học sinh đọc các đề bài. em đọc to trước lớp. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp để điền Đáp án: vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: a. Từ xa, tiếng thác dội về nghe như a. Từ xa, tiếng thác dội về nghe .. như tiếng bom rền. b. Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít b. Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu như . rít như đàn chim đang hót. c. Tiếng sóng biển rì rầm c. Tiếng sóng biển rì rầm như ai như . đang trò chuyện. Bài 2. Dùng những câu hỏi sau để ngắt đoạn văn Đáp án: dưới đây thành 4 câu:
- - Hậu là ai? - Hậu thường làm gì mỗi lần về quê? - Có lần cả buổi sáng Hậu đã làm gì? - Một lần Hậu đã mải miết làm gì từ sáng tới chiều? Hậu là cậu em họ tôi sống ở thành phố mỗi lần về quê Hậu rất thích đuổi bắt bướm, câu cá có khi Hậu là cậu em họ tôi, sống ở cả buổi sáng em chạy tha thẩn trên khắp thửa thành phố. ruộng của bà để đuổi theo mấy con bướm vàng, Mỗi lần về quê Hậu rất thích bướm nâu một lần, em mải miết ngồi câu từ sáng đuổi bắt bướm, câu cá. đến chiều mới được một con cá to bằng bàn tay. Có khi cả buổi sáng, em chạy Viết lại đoạn văn này sau khi đã ngắt các câu tha thẩn trên khắp thửa ruộng của bằng dấu chấm. bà để đuổi theo mấy con bướm vàng, bướm nâu. Một lần, em mải miết ngồi câu từ sáng đến chiều mới được một con cá to bằng bàn tay. Bài 3. Điền các từ ngữ chỉ sự vật so sánh phù hợp Đáp án: với mỗi dòng sau: a. Những chú gà con lông vàng ươm như .. a. Những chú gà con lông vàng ươm như nhuộm nghệ. b. Vào mùa thu, nước hồ trong như b. Vào mùa thu, nước hồ trong như c. Tiếng suối ngân nga tựa mặt gương. c. Tiếng suối ngân nga tựa tiếng c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. - Học sinh phát biểu. __________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất
- BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỘI HÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù; - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN; Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ - GV nhận lớp thăm hỏi Nhận lớp sức khỏe HS phổ biến - HS khởi động - Khởi động nội dung, yêu cầu giờ theo GV. - Xoay các khớp cổ 2-3’ 2x8N học. - HS Chơi trò chơi. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh khởi - Cán sự hô nhịp hông, gối,... động - Đội hình HS quan - - Trò chơi “ trời sát tranh nắng trời mưa ” - HS quan sát GV làm mẫu 3-4’ - GV hướng dẫn chơi - HS tiếp tục quan sát II. Phần cơ bản: 16-18’ - Đội hình HS - Kiến thức. quan sát tranh - Học di chuyển - Cho HS quan sát tranh vượt qua nhiều 2 lần - GV làm mẫu động tác chướng ngại nhỏ, kết hợp phân tích kĩ lớn trên địa hình thuật động tác. - Bài tập chuyển - HS quan sát vượt qua nhiều - Hô khẩu lệnh và thực GV làm mẫu chướng ngại nhỏ, hiện động tác mẫu
- trên địa hình - Cho 2 HS lên thực - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu vượt qua nhiều - HS tiếp tục quan chướng ngại lớn - GV cùng HS nhận sát trên địa hình xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập Luyện tập dương luyện đồng -Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS loạt. 2 lần thực hiện động tác. -Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Tập theo cặp đôi 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo -Tập theo cá nhân khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo GV cặp đôi - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức GV Sửa sai - HS vừa theo cặp ”. - GV tổ chức cho HS tập vừa thi đua giữa các tổ. giúp đỡ nhau sửa - GV và HS nhận xét động tác đánh giá tuyên sai dương. - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi đua chơi, hướng dẫn cách trình diễn chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Chơi theo - Nhận xét tuyên hướng dẫn dương và sử phạt người phạm luật III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời - Thả lỏng cơ tranh trong sách trả lời toàn thân. câu hỏi BT? - HS thực hiện - Thả lỏng cơ - GV hướng dẫn thả lỏng toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. -ĐH kết thúc
- VN ôn lại bài và chuẩn bị - Nhận xét, bài sau đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: BUỔI SÁNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, - HS lắng nghe. không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức - Thảo luận nhóm 4 trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Bài thơ có 4 khổ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Mỗi dòng có 4 chữ + Giữa hai khổ thơ cách ra một + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng + Những chữ đầu dòng thơ con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Luyện viết bảng con: sóng - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân xanh, la đà, xà xuống. những âm, vần cần lưu ý. - Lắng nghe. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và - HS đổi vở dò bài cho nhau. nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - 1 HS đọc yêu cầu bài. chuyền hoặc truyền. - HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) chuyền, lan truyền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr - 1 HS đọc yêu cầu. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - GV gọi các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Lắng nghe
- - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Nhận biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực chung: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). 3. Phẩm chất - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh - HS tham gia trò chơi + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.
- ... - HS lắng nghe. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 2: Số 10000 2. Khám phá. + Nhận biết được số tròn nghìn, số 10 000. - HS quan sát khối lập phương. + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Cách tiến hành: - HS trả lời, đọc tám nghìn. - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn (khối 1 000) và xếp thành một hàng. + Có mấy nghìn? - HS trả lời, đọc chín nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp Viết vào bảng co số 9 000. tiếp vào hàng. + Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc mười nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp Viết vào bảng co số 10 000. tiếp vào hàng. - HS nhắc lại. + Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hay - HS nhắc lại. một vạn. - GV giới thiều vị trí của số 10 000 trên tia số, 10 000 chính là số liền sau của số 9 999. 3. Hoạt động. Hoạt động 1: BT1 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số. - HS đọc yêu cầu của bài tập. Hoạt động 2: BT2 - HS lắng nghe. - GV lưu ý HS tìm số liền sau. - HS đọc, viết vào bảng con. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) 8 060 - HS làm bài, chia sẻ nhóm đôi. a) số 9 999; b) số 9 000; c) số 8 999; d) số 4 079
- Hoạt động 3: BT3 - HS làm bài, chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc đề, chọn câu trả lời đúng, đọc - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác các số rồi chia sẻ trong nhóm. nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: - GV chốt: a) C. 5 782; b) A. 8 275; c) B. 7 285 + Nhà của Việt số 3 405. Hoạt động 4: BT4 + Nhà của Mai số 6 450. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tranh vẽ, chia sẻ + Nhà của Nam số 10 000. trong nhóm. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỘI HÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù; - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN; Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ - GV nhận lớp thăm hỏi Nhận lớp sức khỏe HS phổ biến - HS khởi động - Khởi động nội dung, yêu cầu giờ theo GV. - Xoay các khớp cổ 2-3’ 2x8N học. - HS Chơi trò chơi. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh khởi - Cán sự hô nhịp hông, gối,... động - Đội hình HS quan - - Trò chơi “ trời sát tranh nắng trời mưa ” - HS quan sát GV làm mẫu 3-4’ - GV hướng dẫn chơi - HS tiếp tục quan sát II. Phần cơ bản: 16-18’ - Đội hình HS - Kiến thức. quan sát tranh - Học di chuyển - Cho HS quan sát tranh vượt qua nhiều 2 lần - GV làm mẫu động tác chướng ngại nhỏ, kết hợp phân tích kĩ lớn trên địa hình thuật động tác. - Bài tập chuyển - HS quan sát vượt qua nhiều - Hô khẩu lệnh và thực GV làm mẫu chướng ngại nhỏ, hiện động tác mẫu trên địa hình - Cho 2 HS lên thực - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu vượt qua nhiều - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan chướng ngại lớn xét, đánh giá tuyên sát trên địa hình dương - Đội hình tập Luyện tập luyện đồng

