Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 10 trang Lê Hoàng 17/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 5 tháng 2 năm 2024 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHA. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU KHỈ KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: +Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm 5/ trang 10, tr 11- Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài
  2. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp Bài 2: Tìm trong những từ dưới đây các từ có ý nghĩa giống nhau - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện - HS thực hiện cặp đôi yêu cầu. - Cho học sinh trình bày cặp đôi - 2 HS hỏi – đáp + xa tít- xa xôi + yêu mến – yêu quý + trắng phau – trắng tinh + gọn ghẽ - gon gàng - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Bài 3: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây nấm mập mạp b. Chiếc bánh xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon! c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ - GV mời 1 học sinh lên điều khiển - HS dưới lớp thực hiện yêu cầu + xanh mướt: xanh rì, xanh biếc, xanh ngắt. + xinh xắn: xinh tươi, xinh đẹp + Kì lạ: kỳ diệu . - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 4. Gạch dưới những từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau: - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS làm bài cá nhân
  3. - Cho học sinh kiểm tra chéo - HS kiểm tra chéo bài bạn + Từ có nghĩa giống nhau: + Là màu xanh: xanh rờn, xanh màu ngọc, xanh mờ mờ, xanh non, xanh sẫm đậm - GV nhận xét, khen - HS nhận xét Bài 5: Dựa vào câu chuyện Những cái tên đáng yêu, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian các con vật xuất hiện bên cây nấm M. - Khi nào giun đất bò đến bên cây nấm? - Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm. - GV cho học sinh nối tiếp trả lời, mỗi em - HS nối tiếp nêu 1 ý ( đặt câu hỏi – trả lời) + Khi nào kiến bò đến chân cây nấm? + Buổi trưa, kiến bò đến chân cây nấm. + Khi nào hai chú bướm lượn quanh cây nấm? + Buổi chiều, hai chú bướm lượn quanh cây nấm + Khi nào ếch cốm đi dạo nhìn thấy cây nấm? + Buổi tối, ếch cốm đi dạo và nhìn thấy cây nấm. - GV nhận xét, chốt ý đúng - HS nhận xét 3. HĐ Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP : DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CỮ NHÂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  4. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. + Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm 2/ 35 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 35, 36 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài
  5. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra đã được cô chấm chữa lên làm bài. bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: VBT tr 35. - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài - 2 HS xác định bài toán cho biết toán. và bài toán hỏi. - Muốn tính diện tích tấm phảng ta làm như - Cần tính diện tích 9 nan gỗ đã thế nào? ghép thành tấm phảng. - Vậy muốn tính diện tích 9 nan gỗ ta làm - Tính diện tích 1 nan gỗ. gì trước? - Diện tích 1 nan gỗ thực hiện tính như thế - Áp dụng quy tắc tính diện tích nào? hình chữ nhật. lấy chiều dài nhân - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. chiều rộng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp quan sát, nhận xét Bài giải: Diện tích 1 nan gỗ hình chữ nhật đó là: 130 x 7 = 910 (cm2) Gv chốt cách thực hiện và trình bày bài Diện tích tấm phảng là: toán có lời văn với bài toán liên quan thực 910 x 9 = 8190 (cm2) tế về diện tích. Đáp số: 8190 (cm2) * Bài 2: VBT tr 36 - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài - 2 HS xác định bài toán cho biết toán. và bài toán hỏi. A) Tính diện tích mỗi hình chữ nhật có trong hình M B) Tính diện tích hình M
  6. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật áp - Lấy chiều dài nhân chiều rộng. dụng quy tắc như thế nào? - hình chữ nhật ABCD có chiều dài, chiều - 7cm và 4 cm rộng là bao nhiêu? - hình chữ nhật DEGH có chiều dài, chiều - 10cm và 5 cm rộng là bao nhiêu? - Lấy diện tích mỗi hình chữ nhật - Muốn tính diện tích hình M sẽ làm như cộng lại. thế nào? - Lớp quan sát, nhận xét Bài giải: a) Diện tích hình chữ nhật ABCD - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. là: 7 x 4 = 28 (cm2) Diện tích hình chữ nhật DEGH là: 10 x 5 = 50 (cm2) - GV nhận xét, tuyên dương b) Diện tích hình chữ nhật M là: 28 + 50 = 78 (cm2) Đáp số: a) 28 (cm2); 50 (cm2) Gv chốt cách thực hiện và trình bày b) 78 (cm2) bài toán có lời văn (hai phép tính) với bài toán liên quan thực tế về diện tích. * Bài 3: VBT/36. - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Nêu cách làm bài của mình - Hình 1 có diện tích là: 10 x 8 = 80 cm2 Hình 1 có chu vi là: (10 + 8) x 2 = 36 cm 1 2 - Hình 2 có diện tích là: 9 x 8 = 72 cm2 Hình 1 có chu vi là: (9 + 8) x 2 = 34 cm - Hình 2 có diện tích là: 3 9 x 9 = 81 cm2 Hình 1 có chu vi là: 9 x 4 = 36 cm - Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - Việt cắt giấy có chu vi bằng và nêu cách tính. Nam nhưng diện tích nhỏ hơn nên Việt cắt hình 1, Nam hình 3, vậy hình 2 là Mai cắt.
  7. => Như vậy hình 1 tô màu vàng, - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học hình 2 tô màu đỏ, hình 3 tô màu sinh thực hiện tốt. xanh. Gv chốt kiến thức tính diện tích hình - HS nhận xét chữ nhật, hình vuông bằng hình ảnh trực quan 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS nghe - GV nêu cách chơi: chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 bạn nối tiếp nhau thực hiện tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật. Đội - HS tham gia chơi nào tính nhanh, chính xác và thuận tiện là đội thắng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS lắng nghe sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Viết đúng từ ngữ chứa r /d /gi. + Kể tên câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về một loài cây mà em đã tìm được. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Mặt trời xanh - HS nghe. của tôi + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Hết khổ thơ ta - Bài thơ có 3 khổ thơ. Khi viết hết trình bày như thế nào? khổ thơ thì cách ra một dòng. H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? - Viết hoa những chữ đầu dòng Vì sao? thơ. + HD viết từ khó: - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ - Học sinh làm việc cá nhân khó viết: bướm lượn, trái sim... + GV đọc HS viết bài vào vở . - HS viết bài + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm.
  9. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/17 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ 17 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ -1 HS lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3/17: Điền r/d/gi - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. -HS trình bày các từ cần điền: - GV cho HS đọc kết quả. riêng, rất, riêng, già - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS đọc lại đoạn văn. Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả với r/d/gi *Bài 4/17: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3. - HS làm bài và chốt: Cô giáo giao cho em nhiệm vụ quan trọng vì rất tin tưởng em. - Bạn ấy trông rất xinh xắn. * Bài 5/17: Kể tên câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về một loài cây mà em đã tìm được (ví dụ: Sự tích cây lúa, sự tích cây khoai lang, .) - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ Vận dụng - Nêu quy tắc chính tả với r/d/gi?
  10. - Khi ba mẹ còn sống hãy có hiếu, đối xử - HS chia sẻ. tốt với ba mẹ. Đừng để đến khi ba mẹ mãi mãi ra đi rồi thì lúc này có hối hận cũng đã quá muộn. Cho dù cha mẹ như nào thì cũng là mong những điều tốt đẹp nhất đến cho con cái. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................