Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video một số làng nghề truyền - Quan sát thống. - GV chiếu video một số làng nghề truyền - Thảo luận cặp đôi thống. + Mộc, trống, gốm bát tràng, làng tranh - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: dân gian Đông Hồ, làng lụa Hà Đông, + Qua đoạn video có nhắc đến những nghề đá mĩ nghệ, làng cói,... gì? * GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê, dân tộc ở Việt Nam đều sở hữu những nét văn hóa riêng ở Ghi Xuân có làng nghề là chiếu cói ở Xuân Giang 2 *HĐ 2: Chia sẻ
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện - HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển làng nghề. phát triển làng nghề. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ. + Trồng nhiều cây xanh và bảo vệ rừng. Sử dụng sản phẩm tái chế, - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện - Lắng nghe tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe và thực hiện. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? NÓI VÀ NGHE: NGÀY ĐẸP NHẤT CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui kể cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các - Hs lắng nghe. nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc. sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - HS đọc từ khó. nắng,ngẫm nghĩ - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại và câu dài. của nhân vật. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với + Trong bài đọc, các nhân vật nhau điều gì? tranh luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế + Theo châu chấu ngày đẹp là nào là đẹp? ngày nắng ráo, trên trời không
- một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời + Bác kiến phải chờ đến khi mặt lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL khác) + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói về ngày như thế nò là đẹp. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài +1-2 HS đóng vai. đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp + Cả lớp nhận xét, góp ý - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết + Từng HS thể hiện trong hợp với cử chỉ, điệu bộ. cặp/nhóm Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Cả lớp nhận xét + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Làm việc theo nhóm - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ - Từng cá nhân nêu ý kiến trong - Làm việc cả lớp nhóm - Nhóm trưởng nêu các phương - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời án trả lời của nhóm theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được -2-3 HS nhắc lại nhiều việc tốt. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi - 1-2 HS nói về bức tranh thứ gợi ý) nhất. Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc việc trong từng tranh lại điều em nhớ về các nhân vật. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét
- 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân lại từng đoạn của câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm nối tiếp) - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - 2 HS kể trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang - HS quan sát video. làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG Sinh hoạt theo chủ đề: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Vận động theo bài hát “ Bình minh của Rồng” - HS lắng nghe. ( tác giả Nguyễn Lê Tâm) - GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động - HS lắng nghe. tác vui theo nhạc. - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang - HS cùng luyện tập theo bài hát. vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi người chúng ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để bay cao cùng Rồng nhé! - GV Nhận xét, tuyên dương. - KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng - HS lắng nghe. ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước mình để thêm tự hào. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim ngắn.
- - GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong đó. - HS quan sát tranh( xem phim). - GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em hãy cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức tranh( trong phim)? - HS thảo luận cặp đôi - GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy chung những gì mình nhớ được. - GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – 4 tờ giấy vad khem ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh xuất hiện trong tranh( phim). - Cả lớp giơ giấy. - KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương. (Làm việc nhóm ) - GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi nhóm chọn - Học sinh chia nhóm 1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng. đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa - Các nhóm nhận xét. phương. + sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện từng - Lắng nghe, rút kinh nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước lớp. nghiệm. GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm + Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó?
- + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì? + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách, trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế, ... * KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều truyền thống khác nhau ở địa phương mình. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - HS tiếp nhận thông tin và yêu với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. - Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: Nhờ người - HS lắng nghe, rút kinh thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương nghiệm mà em đã lựa chọn. - Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu hoạch. - “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!” - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________________ Toán Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 4 HS lên bảng làm bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất - HS lắng nghe bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + HS đếm ( 10 khối)
- + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột + HS lắng nghe bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập đầu tiên. phương lẻ Tương tự với các cột còn lại + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập + HS lắng nghe phương? + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng + HS lắng nghe nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + HS lấy VD và đọc + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - HS chia sẻ bài - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài - HS nêu + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - Hs chữa các bài còn lại - GV tổ chức nhận xét - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng + HS lắng nghe ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + HS trả lời + Số này gồm mấy chục nghìn? + HS trả lời + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) + HS đọc đề + HS tham gia chơi - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghìn 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các số có năm chữ số
- + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU ƯỚC MƠ CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti , bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể về mơ ước của mình + Học sinh trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá – luyện tập Hoạt động 1: Viết một đoạn văn về ước mơ của em. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn về ước mơ của em - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh HS làm bài cá nhân. Hoạt động 2: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...)
- + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và M: Từ nhỏ, em rất thích vẽ tranh. nhận xét cho nhau Em ước sau này mình có thể trở - GV nhận xét, tuyên dương. thành một họa sĩ nổi tiếng. Nếu có thể trở thành họa sĩ, em sẽ rất vui và tự hào. Ngay từ bây giờ, em phải chăm chỉ rèn luyện khả năng vẽ tranh của mình để ngày càng tiến bộ hơn.- 2-3 nhóm lên chia sẻ + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước lớp 3. Vận dụng Về nhà tiếp tục viết đoạn văn kể về mơ của mình. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - HS thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 12 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất Bài 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bổ trợ với bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
- tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động - Xoay các khớp cổ 2x8 khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, N hông, gối,... - Trò chơi “Thỏ nhảy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ II. Khám phá- thực 16-18’ hành: - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát tranh - Học BT bổ trợ với - Cho HS quan sát bóng tranh - Bài tập tại chỗ hai tay chuyền bóng cho - GV làm mẫu động - HS quan sát GV nhau trên cao ngang tác kết hợp phân tích làm mẫu đầu kĩ thuật động tác. -HS tiếp tục quan sát - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực -Tại chỗ nhồi bóng hiện động tác mẫu bằng hai tay liên tục - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- - -Đội hình tập luyện đồng loạt. -Luyện tập Tập đồng loạt -GV thổi còi - HS thực hiện động -ĐH tập luyện theo tác. tổ -Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 1 lần -Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập GV theo khu vực. - HS vừa tập -Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi vừa giúp đỡ nhắc nhở và sửa sai nhau sửa động cho HS Tập theo cá nhân 4lần tác sai -Phân công tập theo cặp đôi. - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ trình diễn -GV Sửa sai 3lần -GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3 lần -GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn 1lần dương. - Trò chơi “Lăn bóng -GV nêu tên tròchơi, qua vật cản tiếp sức ” hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. -Nhận xét tuyên - HS thực hiện kết dương và sử phạt hợp đi lại hít thở người phạm luật -Bài tập PT thể lực: -Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần
- III Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng thân. -ĐH kết thúc - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi,bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các đồ - GV Nhận xét, tuyên dương. vật: cái rổ, con dao, giá đỗ - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - 2 HS đọc đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp - Các nhóm sinh hoạt và làm với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: việc theo yêu cầu. - Kết quả: rán, dán, gián - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề những - Lên kế hoạch trao đổi với việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thích hợp thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 59: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 3 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn - HS lắng nghe đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng? + 10 khối ( 10 hàng) và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có + HS lắng nghe một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + HS lắng nghe + Viết là: 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? + Số 100 000 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu
- - HS chơi trò chơi - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - Đáp án: a. 13449 b. 90 001 c. 10 000 d. 100 000 - GV yêu cầu HS làm CN - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số cho trước theo yêu cầu Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). + HS đọc đề + Các số trên đều là các số tròn - GV yêu cầu HS làm bài chục nghìn +Em có nhận xét gì về các số trên ? + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 000; 60 000, 100 000 + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số - HS tham gia chơi TC để vận có 5 chữ số dụng kiến thức đã học vào làm + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: BT.

